Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Kinh Môn (Hải Dương) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Kinh Môn (Hải Dương) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 743 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \(9\) là

\[3\].

\[9\].

\[ - 3\].

\[ - 9\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sắp xếp giảm dần của các số \(\frac{{ - 1}}{3};\,\,0,5;\,\, - 0,2;\,\,0;\,\,\frac{1}{4}\) là

\[\frac{{ - 1}}{3};\,\, - 0,2;\,\,0;\,\,\frac{1}{4};\,\,0,5\].

\[ - 0,2;\,\,\frac{{ - 1}}{3};\,\,0;\,\,0,5;\,\,\frac{1}{4}\].

\(0,5;\,\,\frac{1}{4};\,\,0;\,\, - 0,2;\,\,\frac{{ - 1}}{3}\).

\(0,5;\,\,\frac{1}{4};\,\, - 0,2;\,\,\frac{{ - 1}}{3};\,\,0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ 1, biết \[Ob\]là tia phân giác của \[\widehat {aOc}\] và \[\widehat {aOb} = 60^\circ \]. Khẳng định sau đây đúng là

Cho hình vẽ 1, biết Ob là tia phân giác của góc {aOc} và góc {aOb} = 60 độ. Khẳng định sau đây đúng là (ảnh 1)

      

\[\widehat {bOc}\,\, = \,90^\circ \].

\[\widehat {bOc}\,\, = \,60^\circ \].

\[\widehat {bOc}\,\, = \,30^\circ \].

\[\widehat {bOc}\,\, = \,120^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng \[d\] là trung trực của đoạn thẳng \[MN\] khi

\[d\] đi qua điểm \[I\] của \[MN\]

\[d \bot MN\] tại điểm \[I\] và \[IM = IN\]

\[d \bot MN\]

\[d\parallel MN\] và \[IM = IN\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\left| { - 6,5} \right| = - 6,5\].

\[\left| { - 5,1} \right| = \pm \,5,1\].

\[\left| { - 5,2} \right| = 5,2\].

\[\left| {6,5} \right| = - 6,5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của \[16\] bằng

\[4\].

\[16\].

\[8\].

\[32\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\], khẳng định dưới đây sailà

\[AB = AC\].

\[AB = BC\].

\[\widehat B = \widehat C\]

\[\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat B = \widehat P\), \(BC = PN\). Cần thêm điều kiện để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(\widehat C = \widehat M\).

\(\widehat C = \widehat N\).

\(\widehat C = \widehat P\).

\(\widehat A = \widehat M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Món ăn sáng học sinh lớp 7A yêu thích nhiều nhất là (ảnh 1)

Món ăn sáng học sinh lớp \[7A\] yêu thích nhiều nhất là

Phở bò.

Xôi.

Bánh mì.

Bún cá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng lớp 7A có 40 học sinh. Số học sinh lớp 7A yêu thích món xôi trong bữa sáng là (ảnh 1)

Biết rằng lớp \[7A\] có 40 học sinh. Số học sinh lớp \[7A\] yêu thích món xôi trong bữa sáng là

4.

20.

10.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021, tháng có số người được tiêm vaccine Covid 19 mũi 1 nhiều nhất là (ảnh 1)

Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021, tháng có số người được tiêm vaccine Covid 19 mũi 1 nhiều nhất là

Tháng 6.

Tháng 5.

Tháng 4.

Tháng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số mũi vaccine đã tiêm được ít nhất vào Tháng Ba với \(49\,\,437\) mũi.

Số mũi vaccine tiêm được nhiều nhất vào tháng Sáu với \(3\,\,589\,\,339\) mũi.

Số mũi tiêm của tháng \(5\) tăng được \(460\,\,122\)mũi so với tháng \(4\).

Tổng số mũi đã tiêm được từ tháng Ba đến tháng Sáu là \(5\,\,215\,\,034\) mũi

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{25}}{{39}}.\left( { - \frac{3}{5}} \right)\);                      

b) \(\frac{7}{5} - \frac{4}{3} + \left( { - \frac{2}{5}} \right)\);                                               

c) \(\sqrt {1\frac{{11}}{{25}}} .\left| {\frac{{ - 7}}{3}} \right| + 1\frac{1}{5}.\frac{{11}}{3} - 1\frac{1}{5} + {(0,125)^0}\).

Xem đáp án

a.

\(\frac{{25}}{{39}}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{25.( - 3)}}{{39.5}} = \frac{{5.( - 1)}}{{13.1}} = \frac{{ - 5}}{{13}}\)
b.
\(\frac{7}{5} - \frac{4}{3} + \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \left[ {\frac{7}{5} + \left( { - \frac{2}{5}} \right)} \right] - \frac{4}{3} = 1 - \frac{4}{3} = - \frac{1}{3}\)
c. 

\(\sqrt {1\frac{{11}}{{25}}} .\left| {\frac{{ - 7}}{3}} \right| + 1\frac{1}{5}.\frac{{11}}{3} - 1\frac{1}{5} + {(0,125)^0} = \sqrt {\frac{{36}}{{25}}} .\frac{7}{3} + \frac{6}{5}.\frac{{11}}{3} - \frac{6}{5} + 1\)

                                                      \( = \frac{6}{5}.\left( {\frac{7}{3} + \frac{{11}}{3} - 1} \right) + 1 = 6 + 1 = 7\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết:

a) \(2x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\);        b) \(\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = \sqrt 4 \);                                        c) \(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{3} = 1\).

Xem đáp án

a. \(2x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\)              

\(\begin{array}{l}2x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{4}\\2x = \frac{1}{4}\end{array}\)

\(x = \frac{1}{8}\)

Vậy \(x = \frac{1}{8}\).

b. \(\begin{array}{l}\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = \sqrt 4 \\\frac{5}{2} - \frac{1}{2}x = 2\\\frac{1}{2}x = \frac{5}{2} - 2\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\frac{1}{2}x = \frac{1}{2}\\x = 1\end{array}\)

Vậy \(x = 1\).
c. \(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{3} = 1\)

\(\left| {\frac{3}{2}x + \frac{1}{2}} \right| = \frac{4}{3}\)

TH1: \(\frac{3}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{2}x = \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{5}{9}\)

TH2: \(\frac{3}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{3}{2}x = \frac{{ - 11}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 11}}{9}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{5}{9};\frac{{ - 11}}{9}} \right\}\).
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\].

a) Chứng minh: \[\Delta AIC = \Delta AIB\];

b) Kẻ đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \[AB\] tại \(D\). Trên tia đối của tia \(ID\) lấy điểm \(E\) sao cho \(ID = IE\). Chứng minh: \(AB\parallel CE\);

c) Kẻ \(EK\) vuông góc với \[BC\] tại , cắt cạnh \(AC\) tại \(H\). Chứng minh: \(HD \bot AI\).

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi I là trung điểm của BC.  a) Chứng minh: tam giác AIC = tam giác AIB   b) Kẻ đường thẳng qua I và vuông góc với AB tại D. Trên tia đối của tia ID lấy điểm E sao cho ID = IE. Chứng minh: AB song song CE (ảnh 1)

a. Xét \[\Delta AIC\] và \[\Delta AIB\] có:

 \[AB = AC\] (gt)

 \[AI\] (cạnh chung)

 \[BI = CI\] (gt)

Suy ra \[\Delta AIC{\rm{ = }}\Delta AIB\] (c.c.c)
b. Xét \[\Delta EIC\] và \[\Delta DIB\] có:

 \[IE = ID\] (gt)

 \(\widehat {EIC} = \widehat {DIB}\) ( đồng vị)

 \[BI = CI\] (gt)

Do đó \[\Delta EIC{\rm{ = }}\Delta DIB\] (c.g.c)

Suy ra\(\widehat {ECI} = \widehat {DBI}\)( hai góc tương ứng) (1)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong

Nên\[AB\parallel CE\].

c. Ta có \[\Delta AIC{\rm{ = }}\Delta AIB\] (theo câu a)

Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {DBI}\) ( hai góc tương ứng) (2)

Và \[AC = AB\] ( hai cạnh tương ứng) (3)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ECI}\)

Từ đó chứng minh được \[\Delta HCK{\rm{ = }}\Delta ECK\] (g.c.g)

Suy ra \[CE = CH\]( hai cạnh tương ứng) (4)

Mà \[BD = CE\] (hai cạnh tương ứng của \[\Delta EIC{\rm{ = }}\Delta DIB\]) suy ra \[BD = CH\] (5)

Từ (3) và (5) chỉ ra được \[AH = AD\]

Suy ra tam giác \[AHD\] cân tại \[A\]\( \Rightarrow \widehat {AHD} = \frac{{180 - \widehat {BAC}}}{2}\) (*)

Ta có \[AB = AC\] nên tam giác \[ABC\] cân tại \[A\]

 \( \Rightarrow \widehat {ACB} = \frac{{180 - \widehat {BAC}}}{2}\)(**)

Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {AHD} = \widehat {ACB}\)

Mà mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[HD\parallel BC\]

Dễ chỉ ra được \[AI\] vuông góc với \[BC\].

Do đó \[HD\] vuông góc với \[AI\].
16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\)để \[A = \frac{{x + 1}}{{2x - 3}}\]đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Với mọi số nguyên x thì A luôn xác định.

Ta có: \[A = \frac{{x + 1}}{{2x - 3}} = \frac{1}{2}.\frac{{2x + 2}}{{2x - 3}} = \frac{1}{2}.\frac{{(2x - 3) + 5}}{{2x - 3}} = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{5}{{2x - 3}}} \right)\]

\[A\] đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \[\frac{5}{{2x - 3}}\] đạt giá trị nhỏ nhất hay \[2x - 3\] đạt giá trị lớn nhất.

Từ đó lí luận chỉ ra được \[2x - 3 = - 1\].

Do đó \[x = 1\] (thỏa mãn). Khi đó \[A = - 2\].

Suy ra min \[A = - 2\]đạt được tại \[x = 1\].

Vậy \[x = 1\] thì \[A\] đạt giá trị nhỏ nhất.