Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD-ĐT TP.Ninh Bình năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD-ĐT TP.Ninh Bình năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định đúng là

\[\frac{5}{2} \in \mathbb{Q}\].

\(7,5 \in \mathbb{Z}\).

\[\frac{9}{5} \in \mathbb{N}\].

\[\frac{{ - 3}}{2} \notin \mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số dưới đây, số vô tỉ là

\[\sqrt {\frac{1}{4}} .\]

\[2,142\].

\(\sqrt 3 .\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi \(\sqrt {\rm{x}} = 6\) thì \[x\]có giá trị là

12.

\[ - 12\].

36.

\[ - 36\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi \(\left| x \right| = 25\) thì \[x\] có giá trị là

\[x = 25\].

\[x\; = -25\].

\[x \in \left\{ {5;\,\, - 5} \right\}\].

\[x \in \left\{ {25;\,\, - 25} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(a = \sqrt 5 \, = \,2,2360679...\), khi làm tròn số a với độ chính xác 0,05 ta được:

\[2,2\].

\[2,24\].

\[2,23\].

\[2,236\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường thẳng đi qua điểm \[M\] nằm ngoài đường thẳng \[a\] và song song với đường thẳng a là

1.

2.

0.

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \[AB\parallel CD\] thì góc bằng \(\widehat {ABD}\)là

Cho hình vẽ bên, biết AB song song CD thì góc bằng góc {ABD} là (ảnh 1)

\(\widehat {BAD}.\)

\(\widehat {BCD}.\)

\(\widehat {ADB}.\)

\(\widehat {BDC}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[Cx\] là tia phân giác của \(\widehat {ACy}\)thì \(\widehat {ACx}\) có số đo là

Cho hình vẽ, biết Cx là tia phân giác của góc {ACy} thì góc {ACx} có số đo là (ảnh 1)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể) :

1) \[\frac{3}{4} + 1\frac{2}{3} - \frac{7}{9}\];                                2) \[\frac{1}{7} \cdot {\left( {\frac{4}{3}} \right)^2} - \frac{1}{7}:\frac{9}{{11}}\];

3) \[\left( { - \frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right):1\frac{1}{5} + \left( {\frac{1}{5} - \frac{5}{9}} \right):1\frac{1}{5}\];               4) \[0,5.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{1}{3} - 1,5} \right)^2} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^9}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}\].

Xem đáp án
1) \[\frac{3}{4} + 1\frac{2}{3} - \frac{7}{9} = \,\frac{3}{4} + \frac{5}{3} - \frac{7}{9} = \frac{{27}}{{36}} + \frac{{60}}{{36}} - \frac{{28}}{{36}} = \frac{{59}}{{36}}\]

2) \[\frac{1}{7} \cdot {\left( {\frac{4}{3}} \right)^2} - \frac{1}{7}:\frac{9}{{11}}\]\[ = \frac{1}{7} \cdot \frac{{16}}{9} - \frac{1}{7} \cdot \frac{{11}}{9}\]

\[ = \frac{1}{7}\left( {\frac{{16}}{9} - \frac{{11}}{9}} \right) = \frac{1}{7} \cdot \frac{5}{9} = \frac{5}{{63}}\]

3)\[\left( { - \frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right):1\frac{1}{5} + \left( {\frac{1}{5} - \frac{5}{9}} \right):1\frac{1}{5}\]

\[ = \left( { - \frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right):\frac{6}{5} + \left( {\frac{1}{5} - \frac{5}{9}} \right):\frac{6}{5}\]

\[ = \left( { - \frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right).\frac{5}{6} + \left( {\frac{1}{5} - \frac{5}{9}} \right).\frac{5}{6}\]

\[ = \left( { - \frac{4}{9} + \frac{3}{5} + \frac{1}{5} - \frac{5}{9}} \right).\frac{5}{6}\]\[ = - \frac{1}{5}.\frac{5}{6} = - \frac{1}{6}\].

4) \[\,0,5.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{1}{3} - 1,5} \right)^2} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^9}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}\]

\[ = \frac{1}{2}.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{1}{3} - \frac{3}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\]\[ = \frac{2}{9} + {\left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right)^2} - \frac{4}{9}\]

\[ = \frac{2}{9} + \frac{{49}}{{36}} - \frac{4}{9} = \frac{{41}}{{36}}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

T        Tìm x, biết

1) \[\frac{5}{2}x - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\]                                                            2)\[\,\frac{{x + 4}}{{20}} = \frac{5}{{x + 4}}\]

Xem đáp án

1) \[\frac{5}{2}x - \frac{3}{4} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \,\,\frac{5}{2}x = \frac{1}{4} + \frac{3}{4}\]

\[ \Leftrightarrow \,\frac{5}{2}x = 1 \Leftrightarrow \,x = 1:\frac{5}{2} \Leftrightarrow \,x = \frac{2}{5}\]

2) \[\frac{{x + 4}}{{20}} = \frac{5}{{x + 4}} \Leftrightarrow \,\,(x + 4)(x + 4) = 5\,.\,20\]

\[ \Leftrightarrow \,{(x + 4)^2} = 100\]

\[\, \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}x + 4 = 10\\x + 4 = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 14\end{array} \right.\]

Vậy \[x \in \left\{ {6;\,\, - 14} \right\}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Tùng, Huy và Minh cùng trồng hoa cúc trong chậu để bán dịp tết. Tùng trồng được 6 chậu hoa, Huy trồng được 4 chậu hoa và Minh trồng được 5 chậu hoa. Ba bạn bán hết hoa thu được tổng số tiền là 1,5 triệu đồng. Ba bạn quyết định chia tiền tỉ lệ với số chậu hoa trồng được. Tính số tiền mỗi bạn nhận được?

Xem đáp án
Gọi số tiền ba bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là \[x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z\]\[\left( {x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z > 0} \right)\](triệu đồng)

Vì tổng số tiền ba bạn nhận được khi bán hết chậu hoa là \[1,5\] triệu đồng nên ta có: \[x + y + z = 1,5\].

Vì số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số chậu hoa trồng được nên ta có:\[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 5}} = \frac{{1,5}}{{15}} = 0,1\]

Suy ra:\[\frac{x}{6} = 0,1 \Rightarrow x = 0,1.6 = 0,6\]

   \[\frac{y}{4} = 0,1 \Rightarrow y = 0,1.4 = 0,4\]         

   \[\frac{z}{5} = 0,1 \Rightarrow y = 0,1.5 = 0,5\](thỏa mãn)     
Vậy số tiền bạn Tùng, Huy và Minh nhận được lần lượt là: 0,6 triệu đồng, 0,4 triệu đồng, 0,5 triệu đồng.
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ biết \[AB\parallel Mx\], \[MN\] và \[NP\] vuông góc với nhau, \(\widehat {ABM} = \widehat {BMN} = 135^\circ .\)

Cho hình vẽ biết AB song song Mx, MN và NP vuông góc với nhau, góc {ABM} = góc {BMN} = 135 độ. 1) Tính số đo các góc góc M1, góc M2 (ảnh 1)

1) Tính số đo các góc\(\widehat {{M_1}},\,\,\widehat {{M_2}}\).

2) Chứng minh:\[AB\parallel NP\].

        3) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {MNP}\), cắt tia \[Mx\] tại điểm \[Q\]. Chứng minh: \[NQ\parallel MB\].

Xem đáp án
Cho hình vẽ biết AB song song Mx, MN và NP vuông góc với nhau, góc {ABM} = góc {BMN} = 135 độ. 1) Tính số đo các góc góc M1, góc M2 (ảnh 2)

1) Ta có: \[AB\parallel Mx\]Þ\(\widehat {ABM} + \widehat {{M_1}} = 180^\circ \)

Hay \(135^\circ + \widehat {{M_1}} = 180^\circ \)Þ\(\widehat {{M_1}} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \)

    Vì \(\widehat {BMN} = 135^\circ \)Þ\(\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \)Þ\(\widehat {{M_2}} = 135^\circ - 45^\circ = 90^\circ \)

2) Vì \(\widehat {{M_2}} = 90^\circ \)Þ\(Mx \bot MN\)

   Mà \(NP \bot MN\) (gt)

   Nên \[Mx\parallel NP\] (vì cùng vuông góc với \[MN\])

   Do đó \[AB\parallel NP\] (vì cùng song song với \[Mx\]).

3) Vì MQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\)

Þ\(\widehat {MNQ} = \widehat {QNP} = \frac{1}{2}\widehat {MNP}\)Þ\[\widehat {MNQ} = \widehat {QNP} = \frac{1}{2}\,.\,90^\circ = 45^\circ \]

Vì \[Mx\parallel NP\]Þ\(\widehat {NQM} = \widehat {QNP} = 45^\circ \)(cặp góc so le trong)

Þ\(\widehat {NQM} = \widehat {{M_1}}( = 45^\circ )\)Þ\[NQ\parallel MB\] (đpcm)

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z\] biết:

\(\frac{{3x - 2y}}{4} = \frac{{2z - 4x}}{3} = \frac{{4y - 3z}}{2}\) và \[x + y-z = - 10\].

Xem đáp án

Ta có:\[\frac{{3x - 2y}}{4} = \frac{{2z - 4x}}{3} = \frac{{4y - 3z}}{2}\]

\[ \Rightarrow \frac{{12x - 8y}}{{16}} = \frac{{6z - 12x}}{9} = \frac{{8y - 6z}}{4}\]

\[ = \frac{{12x - 8y + 6z - 12x + 8y - 6z}}{{14 + 9 + 4}} = 0\]

Do đó:

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\2z - 4x = 0\\4y - 3z = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 2y\\2z = 4x\\4y = 3z\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{{y\,}}{3}\,\,\,\,(1)\\\frac{z}{4} = \frac{x}{2}\\\frac{y}{3} = \frac{z}{4}\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{{y\,}}{3} = \frac{z}{4}\]

Suy ra : \[\frac{x}{2} = \frac{{y\,}}{3} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y - z}}{{2 + 3 - 4}} = \frac{{ - 10}}{1} = - 10\]

Từ đó ta có: \[x = - 20;{\rm{ }}y = - 30;{\rm{ }}z = - 40\].