Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD-ĐT Cẩm Thủy (Thanh Hóa) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD-ĐT Cẩm Thủy (Thanh Hóa) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số \[\frac{3}{2};\,\,0;\, - 1,5\] theo thứ tự tăng dần là

\[\frac{3}{2};\,\,0;\,\, - 1,5\]

\[ - 1,5;\,\,\frac{3}{2};\,\,0\]

\[ - 1,5;\,\,0;\,\,\frac{3}{2}\]

\[0;\,\,\frac{3}{2};\,\, - 1,5\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\) bằng

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^6}\)

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\)

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số hữu tỉ sau số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3} = \frac{6}{?}\)

\[\frac{{ - 12}}{9}\]

\(\frac{2}{3} = \frac{6}{?}\)

\[\frac{{ - 12}}{{ - 9}}\]

\[\frac{{ - 24}}{{ - 32}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[\sqrt x = 9\] thì \[x\] bằng

3

18

9

81

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của \[\frac{4}{9}\]là

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{{ - 2}}{3}\]

\[\frac{2}{3}\]và \[\frac{{ - 2}}{3}\]

\[\frac{{16}}{{81}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[|x| = \frac{3}{5}\] thì

\[x = \frac{3}{5}\]

\[x = - \frac{3}{5}\]

\[x = \frac{3}{5}\] hoặc \[x = - \frac{3}{5}\]

\[x = - \frac{3}{5}\] và \[x = \frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa \[ - \frac{1}{3}\] và \[\frac{2}{3}\]?

\[ - \frac{2}{9}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[ - \frac{4}{9}\]

\[\frac{2}{9}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\left| { - 3,4} \right|:\left| {1,7} \right| - 0,2\] bằng

\[ - \,1,8\]

\[1,8\]

0

\[ - \,2,2\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[\sqrt {x + 1} = 2\] thì \[{x^2}\] bằng

9

\[ - \,9\]

\[ - \,25\]

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\frac{{ - 2}}{3}x = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}\] thì

\[x = \frac{1}{6}\]

\[x = \frac{{ - 2}}{{27}}\]

\[x = - \frac{1}{6}\]

\[x = \frac{2}{{27}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \(\widehat A = 70^\circ ;\,\,\widehat B = 80^\circ \). Số đo của \(\widehat C\) bằng

\[50^\circ \]

\[40^\circ \]

\[20^\circ \]

\[30^\circ \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

hình 1

hình 2

hình 3

hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau. Nếu \[Oz\] là tia phân giác của góc \[xOy\] thì

Cho hình vẽ sau. Nếu Oz là tia phân giác của góc xOy thì (ảnh 1)

 

\(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy}\);

\(\widehat {xOy} = \widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOz}\);

\(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = 2\widehat {xOy}\)

\(\widehat {xOz} = \widehat {xOy} = \frac{1}{2}\widehat {zOy}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau. Biết rằng \[EF\parallel BC\]. Số đo \[\widehat {BEF}\]bằng        

Cho hình vẽ sau. Biết rằng EF song song BC. Số đo góc {BEF} bằng          (ảnh 1)

\[25^\circ \]

\[155^\circ \]

\[50^\circ \]

\[130^\circ \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Khi đó

\[\widehat B\; + \;\widehat C > 90^\circ \]

\[\widehat B\; + \;\widehat C = 90^\circ \]

\[\widehat B\; + \;\widehat C < 90^\circ \]

\[\widehat B\; + \;\widehat C = 180^\circ \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là  B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC = \Delta {\rm{ }}DEF\] có \[\widehat B\; = 70^\circ \], \[\widehat C = 50^\circ \], \[EF = 3\,\,{\rm{cm}}\]. Số đo \[\widehat D\] và độ dài cạnh \[BC\] là

\[\widehat D = 50^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\];

\[\widehat D = 60^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\]

\[\widehat D = 70^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\];

\[\widehat D = 80^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

17. Tự luận
• 1 điểm

1) Thực hiện các phép tính sau: a) \(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\)                     b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)                                           

2) Tìm \[y\], biết:                            a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)                   b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)      
Xem đáp án

1. a)\(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\)\( = \left( {\frac{3}{8} - \frac{3}{8}} \right) + 4\)

\[ = 0 + 4 = 4\]

b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)

\[ = 4 + 6--3 + 5\]

\[ = 12\].
2.

a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)

        \(\frac{2}{3}y = \frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)

        \(\frac{2}{3}y = \frac{5}{4}\)

         \(y = \frac{{15}}{8}\).

b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)

          \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{1}{4} + \frac{5}{4}\)

          \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{3}{2}\)

• TH1:                                                 • TH2:

\(y - \frac{1}{3} = \frac{3}{2}\)

\(y = \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\)

\(y = \frac{{11}}{6}\)

\(y - \frac{1}{3} = - \frac{3}{2}\)

\(y = - \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\)

\(y = \frac{{ - 7}}{6}\)

Vậy \[y \in \left\{ {\frac{{11}}{6};\,\,\frac{{ - 7}}{6}} \right\}\].
18. Tự luận
• 1 điểm

Lớp trưởng khảo sát về một loại quả được yêu thích của các bạn trong lớp \[7A\] và thu được bảng thốngkêsau:

Loại quả

Lê

Táo

Nhãn

Bưởi

Số lượng bạn yêu thích

7

8

15

10

Từbảngthống kêtrênhãychobiết:

    a) Lớp\[7A\] cóbaonhiêuhọcsinh thamgia cuộckhảosát?

    b) Tính tỉ lệ \[\% \] của số bạn yêu thích loại quả bưởi?

Xem đáp án

a)  Sốhọcsinhlớp\[7A\]thamgiacuộckhảosátlà:

Có \[7 + 8 + 15 + 10 = 40\] học sinh tham gia khảo sát

b) Tỉ lệ \[\% \] của số bạn yêu thích loại quả bưởi là:

\(\frac{{10\,\,.\,\,100\% }}{{40}} = 25\% \)
19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)nhọn. Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(AB\), gọi \(N\)là trung điểm của cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(NM\)lấy điểm \(Q\) sao cho \[NQ = NM\]. Chứng minh rằng:

a) \[\Delta AMN = \Delta CQN\]                 b) \(MB\parallel QC\)                   c) \(MN = \frac{1}{2}BC\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC nhọn. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, gọi N là trung điểm của cạnh AC. Trên tia đối của tia NM lấy điểm Q sao cho NQ = NM. Chứng minh rằng:  a) tam giác AMN = tam giác CQN     (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AMN\)và \(\Delta CQN\)có:

\(NA = NC\)(\(N\)là trung điểm\(AC\))

   \(\widehat {ANM} = \widehat {CNQ}\)(hai góc đối đỉnh)

     \(NM = NQ\)(gt)

Suy ra\(\Delta AMN = \Delta CQN\)(c.g.c)

b) Ta có \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt)

Suy ra  (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AM\parallel QC \Rightarrow MB\parallel QC\)(đpcm).

c) Vì \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt) nên \(MA = QC\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(MA = MB\)(\(M\) là trung điểm \(AB\)) nên \(MB = QC\).

Vì \[MB\parallel QC\](cmt) nên \(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\) (hai góc so le trong).

Xét \(\Delta BMC\)và \(\Delta QCM\)có:

\(MB = QC\)(cmt)

\(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\)(cmt)

\(MC\)là cạnh chung

Do đó \(\Delta BMC = \Delta QCM\) (c.g.c)

Suy ra \(BC = QM\)(hai cạnh tương ứng).

Lại có \(MN = \frac{1}{2}MQ\) do đó \(MN = \frac{1}{2}BC\)(đpcm).
20. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\). Chứng minh rằng \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{7}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{6}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{2} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} < A\)               (1)

 Lại có

 \(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{99.100}} = \frac{1}{{1.2}} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}} \right)\)

\( < \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)

Mà \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)

\( = \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}}} \right)\)

\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}} < \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)

\( \Rightarrow A < \frac{5}{6}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}.\)