Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD-ĐT Cẩm Thủy (Thanh Hóa) năm học 2022-2023 có đáp án
20 câu hỏi
Sắp xếp các số \[\frac{3}{2};\,\,0;\, - 1,5\] theo thứ tự tăng dần là
\[\frac{3}{2};\,\,0;\,\, - 1,5\]
\[ - 1,5;\,\,\frac{3}{2};\,\,0\]
\[ - 1,5;\,\,0;\,\,\frac{3}{2}\]
\[0;\,\,\frac{3}{2};\,\, - 1,5\]
Đáp án đúng là C
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\) bằng
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^6}\)
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\)
\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^5}\)
Đáp án đúng là C
Trong các số hữu tỉ sau số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3} = \frac{6}{?}\)
\[\frac{{ - 12}}{9}\]
\(\frac{2}{3} = \frac{6}{?}\)
\[\frac{{ - 12}}{{ - 9}}\]
\[\frac{{ - 24}}{{ - 32}}\]
Đáp án đúng là B
Nếu \[\sqrt x = 9\] thì \[x\] bằng
3
18
9
81
Đáp án đúng là D
Căn bậc hai số học của \[\frac{4}{9}\]là
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{{ - 2}}{3}\]
\[\frac{2}{3}\]và \[\frac{{ - 2}}{3}\]
\[\frac{{16}}{{81}}\]
Đáp án đúng là A
Cho \[|x| = \frac{3}{5}\] thì
\[x = \frac{3}{5}\]
\[x = - \frac{3}{5}\]
\[x = \frac{3}{5}\] hoặc \[x = - \frac{3}{5}\]
\[x = - \frac{3}{5}\] và \[x = \frac{3}{5}\]
Đáp án đúng là C
Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa \[ - \frac{1}{3}\] và \[\frac{2}{3}\]?
\[ - \frac{2}{9}\]
\[\frac{4}{9}\]
\[ - \frac{4}{9}\]
\[\frac{2}{9}\]
Đáp án đúng là C
Giá trị của biểu thức \[\left| { - 3,4} \right|:\left| {1,7} \right| - 0,2\] bằng
\[ - \,1,8\]
\[1,8\]
0
\[ - \,2,2\]
Đáp án đúng là B
Nếu \[\sqrt {x + 1} = 2\] thì \[{x^2}\] bằng
9
\[ - \,9\]
\[ - \,25\]
25
Đáp án đúng là A
Cho \[\frac{{ - 2}}{3}x = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}\] thì
\[x = \frac{1}{6}\]
\[x = \frac{{ - 2}}{{27}}\]
\[x = - \frac{1}{6}\]
\[x = \frac{2}{{27}}\]
Đáp án đúng là C
Cho tam giác \[ABC\] có \(\widehat A = 70^\circ ;\,\,\widehat B = 80^\circ \). Số đo của \(\widehat C\) bằng
\[50^\circ \]
\[40^\circ \]
\[20^\circ \]
\[30^\circ \]
Đáp án đúng là D
Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

hình 1
hình 2
hình 3
hình 4
Đáp án đúng là B
Cho hình vẽ sau. Nếu \[Oz\] là tia phân giác của góc \[xOy\] thì

\(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy}\);
\(\widehat {xOy} = \widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOz}\);
\(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = 2\widehat {xOy}\)
\(\widehat {xOz} = \widehat {xOy} = \frac{1}{2}\widehat {zOy}\).
Đáp án đúng là A
Cho hình vẽ sau. Biết rằng \[EF\parallel BC\]. Số đo \[\widehat {BEF}\]bằng

\[25^\circ \]
\[155^\circ \]
\[50^\circ \]
\[130^\circ \]
Đáp án đúng là D
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Khi đó
\[\widehat B\; + \;\widehat C > 90^\circ \]
\[\widehat B\; + \;\widehat C = 90^\circ \]
\[\widehat B\; + \;\widehat C < 90^\circ \]
\[\widehat B\; + \;\widehat C = 180^\circ \]
Đáp án đúng là B
Cho \[\Delta ABC = \Delta {\rm{ }}DEF\] có \[\widehat B\; = 70^\circ \], \[\widehat C = 50^\circ \], \[EF = 3\,\,{\rm{cm}}\]. Số đo \[\widehat D\] và độ dài cạnh \[BC\] là
\[\widehat D = 50^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\];
\[\widehat D = 60^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\]
\[\widehat D = 70^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\];
\[\widehat D = 80^\circ ;\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}}\].
Đáp án đúng là B
1) Thực hiện các phép tính sau: a) \(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\) b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)
2) Tìm \[y\], biết: a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)1. a)\(\frac{3}{8} + {2^2} - \frac{3}{8}\)\( = \left( {\frac{3}{8} - \frac{3}{8}} \right) + 4\)
\[ = 0 + 4 = 4\]b) \({\left( { - 2} \right)^2} + \sqrt {36} - \sqrt 9 + \left| { - 5} \right|\)
\[ = 4 + 6--3 + 5\]
\[ = 12\].a) \(y - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{2}{3}y = \frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}y = \frac{5}{4}\)
\(y = \frac{{15}}{8}\).b) \(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| - 1\frac{1}{4} = 0,25\)
\(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{1}{4} + \frac{5}{4}\)
\(\left| {y - \frac{1}{3}} \right| = \frac{3}{2}\)
• TH1: • TH2:
\(y - \frac{1}{3} = \frac{3}{2}\) \(y = \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\) \(y = \frac{{11}}{6}\) | \(y - \frac{1}{3} = - \frac{3}{2}\) \(y = - \frac{3}{2} + \frac{1}{3}\) \(y = \frac{{ - 7}}{6}\) |
Lớp trưởng khảo sát về một loại quả được yêu thích của các bạn trong lớp \[7A\] và thu được bảng thốngkêsau:
Loại quả | Lê | Táo | Nhãn | Bưởi |
Số lượng bạn yêu thích | 7 | 8 | 15 | 10 |
Từbảngthống kêtrênhãychobiết:
a) Lớp\[7A\] cóbaonhiêuhọcsinh thamgia cuộckhảosát?
b) Tính tỉ lệ \[\% \] của số bạn yêu thích loại quả bưởi?
a) Sốhọcsinhlớp\[7A\]thamgiacuộckhảosátlà:
Có \[7 + 8 + 15 + 10 = 40\] học sinh tham gia khảo sátb) Tỉ lệ \[\% \] của số bạn yêu thích loại quả bưởi là:
\(\frac{{10\,\,.\,\,100\% }}{{40}} = 25\% \)Cho tam giác \(ABC\)nhọn. Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(AB\), gọi \(N\)là trung điểm của cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(NM\)lấy điểm \(Q\) sao cho \[NQ = NM\]. Chứng minh rằng:
a) \[\Delta AMN = \Delta CQN\] b) \(MB\parallel QC\) c) \(MN = \frac{1}{2}BC\)

a) Xét \(\Delta AMN\)và \(\Delta CQN\)có:
\(NA = NC\)(\(N\)là trung điểm\(AC\))
\(\widehat {ANM} = \widehat {CNQ}\)(hai góc đối đỉnh)
\(NM = NQ\)(gt)
Suy ra\(\Delta AMN = \Delta CQN\)(c.g.c)b) Ta có \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt)
Suy ra (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AM\parallel QC \Rightarrow MB\parallel QC\)(đpcm).c) Vì \(\Delta AMN = \Delta CQN\) (cmt) nên \(MA = QC\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(MA = MB\)(\(M\) là trung điểm \(AB\)) nên \(MB = QC\).
Vì \[MB\parallel QC\](cmt) nên \(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\) (hai góc so le trong).
Xét \(\Delta BMC\)và \(\Delta QCM\)có:
\(MB = QC\)(cmt)
\(\widehat {BMC} = \widehat {QCM}\)(cmt)
\(MC\)là cạnh chung
Do đó \(\Delta BMC = \Delta QCM\) (c.g.c)
Suy ra \(BC = QM\)(hai cạnh tương ứng).
Lại có \(MN = \frac{1}{2}MQ\) do đó \(MN = \frac{1}{2}BC\)(đpcm).Cho \(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\). Chứng minh rằng \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}\).
Ta có \(\frac{7}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{6}{{12}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{2} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} < A\) (1)
Lại có
\(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + .... + \frac{1}{{99.100}} = \frac{1}{{1.2}} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}} \right)\)
\( < \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)
Mà \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{98.99}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}} < \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)
\( \Rightarrow A < \frac{5}{6}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}.\)







