Đề thi cuối kì 1 Toán 7 THCS Giảng Võ năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 THCS Giảng Võ năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 731 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\left| { - 0,4} \right|\)là

\(0,4.\)

\( - 0,4.\)

\( \pm \,0,4.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \[\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\] là

\[\frac{9}{{10}}.\]

\[\frac{{ - 6}}{{10}}.\]

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số lớn nhất trong các số sau: \( - \sqrt {46} \,;\,\,\sqrt {48} \,;\, - \sqrt {50} \,;\,\,\sqrt {47} .\)

\( - \sqrt {46} .\)

\(\sqrt {48} .\)

\( - \sqrt {50} .\)

\(\sqrt {47} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[\widehat A = 90^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat B + \widehat C = \widehat A.\]

\[\widehat B + \widehat C \ne 90^\circ .\]

\[\widehat B + \widehat C > 90^\circ .\]

\[\widehat B + \widehat C < 90^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điểm \[A\] nằm ngoài đường thẳng \[d\] có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng \[d\]?

không.

hai.

một.

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(AB = MN.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(BC = MP.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan làm thí nghiệm đun nước tinh khiết trong điều kiện bình thường và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun được kết quả như sau:

Số phút sau khi bắt đầu đun

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

\(11\)

Nhiệt độ \[^\circ C\]

\(64\)

\(70\)

\(76\)

\(84\)

\(90\)

\(98\)

\(110\)

 Giá trị nào không hợp lý trong dữ liệu về nhiệt độ của nước mà Lan thu được ?

\(110.\)

\(98.\)

\(64.\)

\(76.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin về môn học yêu thích nhất của \(120\) học sinh khối \(6\) được cho bởi biểu đồ dưới đây.

Thông tin về môn học yêu thích nhất của 120 học sinh khối 6 được cho bởi biểu đồ dưới đây. Số học sinh thích môn Toán nhiều hơn số học sinh thích học môn Văn là (ảnh 1)

Số học sinh thích môn Toán nhiều hơn số học sinh thích học môn Văn là

\[7.\]

\[6.\]

\[5.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

1) \(A = \frac{2}{3}.\left( { - 6} \right) + 0,25:1\frac{1}{4} \cdot \)          2) \(B = 0,2:\sqrt {\frac{1}{{121}}} + \frac{7}{3}.\left| { - 15 + 9} \right| - {\left( {\frac{{1712}}{{2022}}} \right)^0} \cdot \)

Xem đáp án

1. \(A = \frac{2}{3}.\left( { - 6} \right) + 0,25:1\frac{1}{4} = - 4 + \frac{1}{4}:\frac{5}{4}\)

\( = - 4 + \frac{1}{5} = \frac{{ - 19}}{5} \cdot \)

2. \(B = 0,2:\sqrt {\frac{1}{{121}}} + \frac{7}{3}.\left| { - 15 + 9} \right| - {\left( {\frac{{1712}}{{2022}}} \right)^0}\)

 \( = \frac{1}{5}:\frac{1}{{11}} + \frac{7}{3}.6 - 1\)

\( = \frac{{11}}{5} + 14 - 1 = \frac{{76}}{5}.\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết:

1) \(2x - 0,5 = x + \frac{1}{4} \cdot \)                     2) \(\left| {x + \frac{2}{3}} \right| - 2 = \frac{1}{5} \cdot \)

Xem đáp án
1. \(2x - x = \frac{1}{4} + 0,5\)
\(x = \frac{3}{4}.\)
2.
\[\begin{array}{l}\left| {x + \frac{2}{3}} \right| = \frac{1}{5} + 2\\\left| {x + \frac{2}{3}} \right| = \frac{{11}}{5}\end{array}\]

\( + )\,TH1:\,x + \frac{2}{3} = \frac{{11}}{5}\) tìm được \[x = \frac{{23}}{{15}}.\]

\( + )\,TH2:\,x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 11}}{5}\) tìm được \[x = \frac{{ - 43}}{{15}}.\]
11. Tự luận
• 1 điểm

1) Kết quả tìm hiểu về khả năng tự nấu ăn của các bạn lớp 7A được cho bởi bảng sau:

Khả năng tự nấu ăn

Không đạt

Đạt

Giỏi

Xuất sắc

Số bạn nữ tự đánh giá

\(1\)

\(12\)

\(5\)

\(4\)

a) Trong hai dãy dữ liệu trên, dãy nào là dãy số liệu? Dãy nào không là dãy số liệu?

b) Dữ liệu trên có đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn lớp 7A được không? Tại sao?

2) Ngày 12/12/2022,An khảo sát dự đoán của tất cả các bạn trong lớp 7B về đội vô địch World cup 2022 của bốn đội vào vòng Tứ kết (mỗi bạn chỉ được chọn một đội); thu được kết quả như sau:

Đội bóng

Argentina

Croatia

Morocco

Pháp

Số bạn dự đoán

\(10\)

\(4\)

\(8\)

\(18\)

a)  Tính số bạn tham gia cuộc khảo sát.

b)  Tính tỉ lệ các bạn trong lớp 7B dự đoán đội vô địch World cup 2022 của bốn đội trên.

c)  Hoàn thiện biểu đồ sau để biểu diễn kết quả dự đoán đội vô địch World cup 2022.

Xem đáp án

1.

a. Dãy số liệu là: số bạn nữ tự đánh giá nấu ăn (không đạt, đạt, giỏi và xuất sắc):\(1\,;\,\,\,12\,;\,\,\,5\,;\,\,\,4.\)

Dãy dữ liệu không là số liệu là: Khả năng nấu ăn: không đạt, đạt, giỏi, xuất sắc.
b. Dữ liệu trên không đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh lớp 7A được.
Vì các dữ liệu trên chỉ được thu thập từ việc khảo sát các bạn nữ.
2. 

a. Số bạn tham gia cuộc khảo sát là:

\(10 + 4 + 8 + 18 = 40\) (bạn)

b. Tỉ lệ phần trăm các bạn lớp 7B dự đoán đội Argentina vô địch là:

\(10:40 = 25\% \)

Tỉ lệ phần trăm các bạn lớp 7B dự đoán đội Croatia vô địch là:

\(4:40 = 10\% \)

Tỉ lệ phần trăm các bạn lớp 7B dự đoán đội Croatia vô địch là:

\(4:40 = 10\% \)

Tỉ lệ phần trăm các bạn lớp 7B dự đoán đội Pháp vô địch là:

\(18:40 = 45\% \)
c. 1) Kết quả tìm hiểu về khả năng tự nấu ăn của các bạn lớp 7A được cho bởi bảng sau: a) Trong hai dãy dữ liệu trên, dãy nào là dãy số liệu? Dãy nào không là dãy số liệu?  (ảnh 1)
12. Tự luận
• 1 điểm

1) Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {BAD} = 130^\circ ,\,\,AB \bot BC\)  và \(BC \bot DC.\)

1) Cho hình vẽ sau, biết góc {BAD} = 130 độ, AB vuông góc BC  và BC vuông góc DC a) Chứng minh AB song song CD b) Tính số đo góc {ADC} (ảnh 1)

a) Chứng minh \(AB\parallel CD.\)

b) Tính số đo \(\widehat {ADC}.\)

2) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = AC.\) Trên các cạnh \(AB\) và \(AC\) lần lượt lấy các điểm \(M\left( {M \ne A,B} \right)\) và \(N\) sao \(AM = AN.\) Biết đoạn thẳng \(BN\) cắt đoạn thẳng \(CM\) tại điểm \(O.\)

1) Cho hình vẽ sau, biết góc {BAD} = 130 độ, AB vuông góc BC  và BC vuông góc DC a) Chứng minh AB song song CD b) Tính số đo góc {ADC} (ảnh 2)

a) Chứng minh \(\Delta ABN = \Delta ACM.\)

b) Chứng minh \(\widehat {BMC} = \widehat {BNC}\) và \(OB = OC.\)

c) Gọi \(F\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)

 Chứng minh ba điểm \(A,\,O,\,F\) là ba điểm thẳng hàng.

Xem đáp án

1.

a. Ta có \(AB \bot BC\), \(DC \bot {\rm{BC}}\)
\( \Rightarrow AB\parallel CD\) (định lý)
b.
Vì \(AB\parallel CD.\)\( \Rightarrow \widehat {BAD} = \widehat {ADE}\) (hai góc so le trong) \[ \Rightarrow \widehat {ADE} = 130^\circ .\]
Vì \(\widehat {ADE} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)  \( \Rightarrow \widehat {ADC} = 50^\circ .\)
2. 

a. Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta ACM\)có:

\(AB = AC\)(gt)

\(AM = AN\)(gt)
\(\widehat {BAC}\) chung
\( \Rightarrow \Delta ABN = \Delta ACM{\rm{ (c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\)

b. +) Ta có \(\widehat {AMC} + \widehat {BMC} = 180^\circ \)(hai góc kề bù)

\[\widehat {ANB} + \widehat {BNC} = 180^\circ \](hai góc kề bù)

mà \(\widehat {AMC} = \widehat {ANB}\) (cmt)

\( \Rightarrow \widehat {BMC} = \widehat {BNC}\)

+) Vì \(\Delta ABN = \Delta ACM\) (cmt) \( \Rightarrow \widehat {ABN} = \widehat {ACM}\) (hai góc tương ứng)

+) Ta có \(AB = AC,\,\,AM = AN \Rightarrow BM = CN\)

+) Xét \(\Delta OMB\) và \(\Delta ONC\) có:

\(BM = CN\) (cmt)

\(\widehat {BMC} = \widehat {BNC}\) (cmt)

\(\widehat {ABN} = \widehat {ACM}\) (cmt)

Do đó \(\Delta OMB = \Delta ONC\) (g.c.g)
c.

\( \Rightarrow \) Tia \(AO\) trùng với tia \(AF.\)

\( \Rightarrow \) Ba điểm \(A,O,F\) là ba điểm thẳng hàng.
13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị nguyên \(x,y\) thỏa mãn: \(4{(x - 2\,022)^2} + {y^2} = 25.\)

Xem đáp án

\(4{(x - 2\,022)^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow 4{(x - 2\,022)^2} = 25 - {y^2}.\)

+) Ta có \(4{(x - 2\,022)^2} \ge 0 \Rightarrow 25 - {y^2} \ge 0 \Rightarrow {y^2} \le 25.\)

+) Vì \(x \in \mathbb{Z}\) \( \Rightarrow 4{(x - 2\,022)^2} \vdots 4 \Rightarrow 25 - {y^2} \vdots 4\)

\( \Rightarrow {y^2}\) chia \(4\) dư \(1.\)

+) Suy ra \({y^2}\) là số chính phương thỏa mãn \({y^2} \le 25,\,\,{y^2}\) chia \(4\) dư \(1\)\( \Rightarrow {y^2} \in \left\{ {1;\,\,9;\,\,25} \right\}.\)

+) Xét ba trường hợp \({y^2} = 1,\,\,{y^2} = 9,\,\,{y^2} = 25\) tính được kết quả:

\(\left( {x,y} \right)\) thuộc tập hợp sau:\(\{ \left( {2\,024;3} \right);\left( {2\,024; - 3} \right);\left( {2\,020;3} \right)\);

\(\left( {2\,020; - 3} \right);\left( {2\,022;5} \right);\left( {2\,022; - 5} \right)\} .\)