Đề thi cuối kì 1 Toán 7 THCS Nguyễn Hồng Ánh (Đà Nẵng) năm học 2022-2023 có đáp án
17 câu hỏi
Điểm \[A\] biểu diễn số thực nào?

\[2\]
\[ - 2\]
\[ - 1\]
\[ - 3\]
Đáp án đúng là: B
Điểm \[A\] biểu diễn số \[ - 2\].
Cho ba số thực \[a,\,\,b,\,\,c\]. Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì:
\[a > c\]
\[a = c\]
\[a < c\]
\[a \le c\]
Đáp án đúng là: C
Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì \(a < c\) (theo tính chất bắc cầu).
Kết quả của phép tính \[\left| { - \sqrt 2 } \right|\] là:
\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\]
2
\[ - 2\]
\[\sqrt 2 \]
Đáp án đúng là: D
Ta có \[\left| { - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \].
Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc \[xOy\] là:
![Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc xOy là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/blobid23-1778470484.png)
Góc \[xOy\]
Góc\(yOx'\)
Góc \(x'Oy'\)
Góc\(xOx'\)
Đáp án đúng là: C
Góc đối đỉnh với góc \[xOy\] là góc \(x'Oy'\).
![Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc xOy là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/blobid22-1778470461.png)
Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng?

\[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\]
\[{\widehat A_1} = {\widehat B_3}\]
\[{\widehat A_2} = {\widehat B_3}\]
\[{\widehat B_3} = {\widehat B_4}\]
Đáp án đúng là: B
\[{\widehat A_2} = {\widehat B_4}\,\,\left( { = 110^\circ } \right)\] suy ra hai góc lần lượt kề bù với hai góc này cũng bằng nhau hay \[{\widehat A_1} = {\widehat B_3}\]

Nếu đường thẳng \[c\] cắt hai đường thẳng phân biệt \[a,\,\,b\] và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì \[a\] và \[b\] như thế nào với nhau?
Song song
Cắt nhau
Vuông góc
Bằng nhau
Đáp án đúng là: A
Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
\[1\]
\[2\]
\[3\]
Vô số
Đáp án đúng là: A
Theo tiên đề Euclid, qua một điểm nằm ngoài đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Cho hình vẽ. Tia phân giác góc\[ABC\]là

Tia \[BE\]
Tia \[CE\]
Tia \[BD\]
Tia \[AB\]

Đáp án đúng là: C
Theo hình vẽ: \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\), BD nằm giữa BA và BC.
Nên tia BD là tia phân giác góc ABC
Cho hình vẽ sau. Góc kề bù với \[\widehat {ADB}\] là

\[\widehat {ABD}\]
\[\widehat {ADC}\]
\[\widehat {DBC}\]
\[\widehat {BDC}\]
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\widehat {ADB} + \widehat {BDC} = 180^\circ \) nên \(\widehat {BDC}\) là góc kề bù với góc \[\widehat {ADB}\].

Giả thiết của định lí “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau" là:
Hai đường thẳng phân biệt.
Cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.
Chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.
Đáp án đúng là: D
Theo khái niệm định lý: phía trước chữ “thì” là giả thiết, nên phần giả thiết của định lý trên là: Hai đường thẳng
Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng?
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 | ![]()
Hình 3 | ![]() Hình 4 |
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án đúng là: D
Vì đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó.
Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng?

\[\Delta ABC = \Delta MNP\]
\[\Delta ACB = \Delta MNP\]
\[\Delta BAC = \Delta PMN\]
\[\Delta CBA = \Delta NMP\]

Đáp án đúng là: A
Theo hình vẽ: \(AB = MN;\,\,\,BC = NP;\,\,\,CA = PM\), ba cạnh tương ứng bằng nhau theo thứ tự đỉnh A tương ứng đỉnh M, đỉnh B tương ứng đỉnh N, đỉnh C tương ứng đỉnh P, nên \[\Delta ABC = \Delta MNP\].
Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể)
a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}\) b) \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^2}\) c) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \left[ {1\frac{2}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - 2} \right).\frac{7}{5}} \right]\)
\({\rm{ a) }}\)\(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} = \frac{5}{5} = 1\);
b)\({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^2} = {\left( {\frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}}\);
c) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \left[ {1\frac{2}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - 2} \right).\frac{7}{5}} \right] = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - \frac{6}{3}} \right).\frac{7}{5}} \right]\)
\( = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{{15}} + \frac{2}{3}.\frac{7}{5}} \right]\)\( = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}} \right] = \frac{1}{4} - \frac{7}{5} = \frac{5}{{20}} - \frac{{28}}{{20}} = \frac{{ - 23}}{{20}}\).
Tìm \(x\), biết :
a) \(x + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\) b) \(\frac{4}{3}:\left( {2x - 3} \right) = \frac{2}{3}\)
a)\(x + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\)
\(x = \frac{5}{3} - \frac{1}{3}\)
\(x = \frac{4}{3}\)
Vậy \(x = \frac{4}{3}\).
b)\(\frac{4}{3}:\left( {2x - 3} \right) = \frac{2}{3}\)
\(2x - 3 = \frac{4}{3}:\frac{2}{3}\)
\(2x - 3 = 2\)
\(2x = 5\)
\(x = \frac{5}{2}\)
Vậy \(x = \frac{5}{2}\).
Cho hai số sau:\(3,125;\,\,29,7521\)
a) Làm tròn các số đã cho đến độ chính xác \[0,5\].
b) Với kết quả làm tròn ở câu a, hãy tìm tích của hai số trên.
a) Làm tròn các số đã cho đến độ chính xác \(0,5\).
\(3,125 \approx 3\);
\(29,7521 \approx 30\).
b) Với kết quả làm tròn ở câu a, tích của hai số trên là: \(3\,.\,30 = 90\).
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AD = AB\].
a) Chứng minh rằng: \[\Delta ABC = \Delta ADC\].
b) Vẽ tia phân giác \[BE\] của \[\widehat {ABC}\]\[\left( {E \in AC} \right)\]. Trên tia \[BC\] lấy điểm \[F\] sao cho \[BF = BA\]. Chứng minh rằng: \[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\].
GT | \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AD = AB\)(\[D\]tia đối của tia\(AB\)) \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) \[\left( {E \in AC} \right)\], \(F\, \in \,BC,\)\(BF = BA\). |
KL | a) CM: \[\Delta ABC = \Delta ADC\] b) CM:\[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\] |

a) Xét\[\Delta ABC\]và\[\Delta ADC\]có:
Cạnh \(AC\) chung
\[\widehat {CAB} = \widehat {CAD}\,\,( = 90^\circ )\]
\(AD = AB\) (gt)
Do đó \[\Delta ABC = \Delta ADC\] (c.g.c)
b) Xét\[\Delta AEB\]và\[\Delta FEB\]có:
Cạnh \(BE\) chung
\[\widehat {ABE} = \widehat {FBE}\](do \(BE\) là tia phân giác của góc \(ABC\))
\(AB = FB\) (gt)
Do đó \[\Delta AEB = \Delta FEB\] (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\] (hai góc tương ứng) (đpcm)
Nam được mẹ cho \[100{\rm{ }}000\] đồng để mua 10 quyển tập và một số cây bút bi. Biết giá một quyển tập là \[8{\rm{ }}000\] đồng, giá của một cây bút bi bằng một nửa giá của một quyển tập. Hỏi bạn Nam mua được tối đa bao nhiêu cây bút bi?
Số tiền để mua hết 10 quyển tập là: \[10\,\,.{\rm{ }}8{\rm{ }}000 = 80{\rm{ }}000\] (đồng)
Số tiền còn lại để mua bút bi là: \[100{\rm{ }}000-80{\rm{ }}000 = 20{\rm{ }}000\] (đồng)
Giá của một cây bút bi là: \[8\,\,000:2 = 4\,\,000\] (đồng)
Như vậy bạn Nam mua được tối đa số bút bi là: \[20{\rm{ }}000:4{\rm{ }}000 = 5\] (bút bi).












