Đề thi cuối kì 1 Toán 7 THCS Nguyễn Hồng Ánh (Đà Nẵng) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 THCS Nguyễn Hồng Ánh (Đà Nẵng) năm học 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 760 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[A\] biểu diễn số thực nào?

Điểm A biểu diễn số thực nào? (ảnh 1)

\[2\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[ - 3\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \[A\] biểu diễn số \[ - 2\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số thực \[a,\,\,b,\,\,c\]. Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì:

\[a > c\]

\[a = c\]

\[a < c\]

\[a \le c\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì \(a < c\) (theo tính chất bắc cầu).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left| { - \sqrt 2 } \right|\] là:

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\]

2

\[ - 2\]

\[\sqrt 2 \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left| { - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc \[xOy\] là:

Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc xOy là: (ảnh 1)

Góc \[xOy\]

Góc\(yOx'\)

Góc \(x'Oy'\)

Góc\(xOx'\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc đối đỉnh với góc \[xOy\] là góc \(x'Oy'\).

Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo \[O\] như hình vẽ. Góc đối đỉnh với góc xOy là: (ảnh 2)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng?

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

\[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\]

\[{\widehat A_1} = {\widehat B_3}\]

\[{\widehat A_2} = {\widehat B_3}\]

\[{\widehat B_3} = {\widehat B_4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{\widehat A_2} = {\widehat B_4}\,\,\left( { = 110^\circ } \right)\] suy ra hai góc lần lượt kề bù với hai góc này cũng bằng nhau hay \[{\widehat A_1} = {\widehat B_3}\]

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 2)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đường thẳng \[c\] cắt hai đường thẳng phân biệt \[a,\,\,b\] và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì \[a\] và \[b\] như thế nào với nhau?

Song song

Cắt nhau

Vuông góc

Bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?

 

\[1\]

\[2\]

\[3\]

Vô số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tiên đề Euclid, qua một điểm nằm ngoài đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Tia phân giác góc\[ABC\]là

Cho hình vẽ. Tia phân giác góc ABC là  (ảnh 1)

Tia \[BE\]

Tia \[CE\]

Tia \[BD\]

Tia \[AB\]

Xem đáp án
Cho hình vẽ. Tia phân giác góc ABC là  (ảnh 2)

Đáp án đúng là: C

Theo hình vẽ: \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\), BD nằm giữa BA và BC.

Nên tia BD là tia phân giác góc ABC

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau. Góc kề bù với \[\widehat {ADB}\] là

Cho hình vẽ sau. Góc kề bù với góc {ADB} là (ảnh 1)

 

\[\widehat {ABD}\]

\[\widehat {ADC}\]

\[\widehat {DBC}\]

\[\widehat {BDC}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat {ADB} + \widehat {BDC} = 180^\circ \) nên \(\widehat {BDC}\) là góc kề bù với góc \[\widehat {ADB}\].

Cho hình vẽ sau. Góc kề bù với góc {ADB} là (ảnh 2)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả thiết của định lí “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau" là:

Hai đường thẳng phân biệt.

Cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.

Chúng song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo khái niệm định lý: phía trước chữ “thì” là giả thiết, nên phần giả thiết của định lý trên là: Hai đường thẳng

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng?

Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng? (ảnh 1)

Hình 1

Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng? (ảnh 2)

Hình 2

Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng? (ảnh 3)

 

Hình 3

Hình nào vẽ đúng đường trung trực của đoạn thẳng? (ảnh 4)

Hình 4

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng?

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

\[\Delta ABC = \Delta MNP\]

\[\Delta ACB = \Delta MNP\]

\[\Delta BAC = \Delta PMN\]

\[\Delta CBA = \Delta NMP\]

Xem đáp án
Cho hình vẽ sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Theo hình vẽ: \(AB = MN;\,\,\,BC = NP;\,\,\,CA = PM\), ba cạnh tương ứng bằng nhau theo thứ tự đỉnh A tương ứng đỉnh M, đỉnh B tương ứng đỉnh N, đỉnh C tương ứng đỉnh P, nên \[\Delta ABC = \Delta MNP\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể)

    a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}\)                           b) \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^2}\)                   c) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \left[ {1\frac{2}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - 2} \right).\frac{7}{5}} \right]\)

Xem đáp án

\({\rm{ a) }}\)\(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} = \frac{5}{5} = 1\);

b)\({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^2} = {\left( {\frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}}\);
c) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \left[ {1\frac{2}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - 2} \right).\frac{7}{5}} \right] = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{5}.\frac{1}{3} + \left( {\frac{8}{3} - \frac{6}{3}} \right).\frac{7}{5}} \right]\)

\( = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{{15}} + \frac{2}{3}.\frac{7}{5}} \right]\)\( = \frac{1}{4} - \left[ {\frac{7}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}} \right] = \frac{1}{4} - \frac{7}{5} = \frac{5}{{20}} - \frac{{28}}{{20}} = \frac{{ - 23}}{{20}}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết :

    a) \(x + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\)                                          b) \(\frac{4}{3}:\left( {2x - 3} \right) = \frac{2}{3}\)

Xem đáp án

a)\(x + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\)

\(x = \frac{5}{3} - \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{4}{3}\)

Vậy \(x = \frac{4}{3}\).

 

b)\(\frac{4}{3}:\left( {2x - 3} \right) = \frac{2}{3}\)

\(2x - 3 = \frac{4}{3}:\frac{2}{3}\)

\(2x - 3 = 2\)

\(2x = 5\)

\(x = \frac{5}{2}\)

Vậy \(x = \frac{5}{2}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số sau:\(3,125;\,\,29,7521\)

a) Làm tròn các số đã cho đến độ chính xác \[0,5\].

b) Với kết quả làm tròn ở câu a, hãy tìm tích của hai số trên.    

Xem đáp án

a) Làm tròn các số đã cho đến độ chính xác \(0,5\).

\(3,125 \approx 3\);

\(29,7521 \approx 30\).

b) Với kết quả làm tròn ở câu a, tích của hai số trên là: \(3\,.\,30 = 90\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AD = AB\].

a) Chứng minh rằng: \[\Delta ABC = \Delta ADC\].

b) Vẽ tia phân giác \[BE\] của \[\widehat {ABC}\]\[\left( {E \in AC} \right)\]. Trên tia \[BC\] lấy điểm \[F\] sao cho \[BF = BA\]. Chứng minh rằng: \[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\].

Xem đáp án

GT

 \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\),

\(AD = AB\)(\[D\]tia đối của tia\(AB\))

\(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) \[\left( {E \in AC} \right)\], \(F\, \in \,BC,\)\(BF = BA\).

KL

a) CM: \[\Delta ABC = \Delta ADC\]

b) CM:\[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\]

Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB.  a) Chứng minh rằng: tam giác ABC = tam giác ADC b) Vẽ tia phân giác BE của góc {ABC} E thuộc AC Trên tia BC lấy điểm F sao cho BF= BA (ảnh 1)

a) Xét\[\Delta ABC\]và\[\Delta ADC\]có:

Cạnh \(AC\) chung

\[\widehat {CAB} = \widehat {CAD}\,\,( = 90^\circ )\]

\(AD = AB\) (gt)

Do đó \[\Delta ABC = \Delta ADC\] (c.g.c)

b) Xét\[\Delta AEB\]và\[\Delta FEB\]có:

Cạnh \(BE\) chung

\[\widehat {ABE} = \widehat {FBE}\](do \(BE\) là tia phân giác của góc \(ABC\))

\(AB = FB\) (gt)

Do đó \[\Delta AEB = \Delta FEB\] (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {AEB} = \widehat {FEB}\] (hai góc tương ứng) (đpcm)

17. Tự luận
• 1 điểm

Nam được mẹ cho \[100{\rm{ }}000\] đồng để mua 10 quyển tập và một số cây bút bi. Biết giá một quyển tập là \[8{\rm{ }}000\] đồng, giá của một cây bút bi bằng một nửa giá của một quyển tập. Hỏi bạn Nam mua được tối đa bao nhiêu cây bút bi?

Xem đáp án

Số tiền để mua hết 10 quyển tập là: \[10\,\,.{\rm{ }}8{\rm{ }}000 = 80{\rm{ }}000\] (đồng)

Số tiền còn lại để mua bút bi là: \[100{\rm{ }}000-80{\rm{ }}000 = 20{\rm{ }}000\] (đồng)

Giá của một cây bút bi là: \[8\,\,000:2 = 4\,\,000\] (đồng)

Như vậy bạn Nam mua được tối đa số bút bi là: \[20{\rm{ }}000:4{\rm{ }}000 = 5\] (bút bi).