Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\) là dương nếu:
\(a,\,b\) cùng dấu;
\(a,\,b\) khác dấu;
\(a = 0,\,b\) là số dương;
\(a,\,b\) là hai số tự nhiên.
Đáp án đúng là: A
Số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\) là dương nếu \(a,\,b\) là hai số cùng dấu.
Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{9} < \frac{n}{9} < \frac{{ - 3}}{9}\)?
\(1\);
\(2\);
\(3\);
\(4\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 5}}{9} < \frac{n}{9} < \frac{{ - 3}}{9}\) nên \( - 5 < n < - 3\)
Mà \(n\) là số nguyên nên \(n = - 4\).
Vậy chỉ có 1 số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{9} < \frac{n}{9} < \frac{{ - 3}}{9}\).
Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
\(\frac{9}{{14}}\);
\(\frac{{ - 1}}{{15}}\);
\(\frac{{15}}{{24}}\);
\(\frac{5}{6}\).
Đáp án đúng là: C
Phân số \(\frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\) có mẫu số là 8 không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên \(\frac{{15}}{{24}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Với \(x = - \frac{1}{2}\) thì
\(\left| x \right| < x\);
\(\left| x \right| > x\);
\(\left| x \right| = x\);
\(\left| x \right| = x\) hoặc \(\left| x \right| = - x\).
Đáp án đúng là: B
Với \(x = - \frac{1}{2}\) thì \(\left| x \right| = \left| { - \frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\)
Mà \(\frac{1}{2} > - \frac{1}{2}\) suy ra \(\left| x \right| > x\).
So sánh hai số \[a = 0,\left( {94} \right)\] và \[b = 0,94\] ta được
\(a = b\);
\(a < b\);
\(a > b\);
\(a \approx b\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \[a = 0,\left( {94} \right) = 0,9494...\] và \[b = 0,94 = 0,94000...\]
Từ trái sang phải, cặp chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau của hai số trên là hàng phần nghìn.
Mà \(9 > 0\) nên \[0,9494... > 0,9400...\] hay \(a > b\).
Mặt khác, làm tròn số \[a = 0,\left( {94} \right) = 0,9494...\] đến hàng phần trăm ta được \[a \approx 0,95 \ne b = 0,94\].
Vậy ta chọn phương án C.
Cho góc \(xOy\) đối đỉnh với góc \(x'Oy'\) và \(\widehat {xOy} = 60^\circ \). Số đo góc \(x'Oy'\) là 
\(30^\circ \);
\(60^\circ \);
\(90^\circ \);
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\widehat {x'Oy'}\)là góc đối đỉnh với \(\widehat {xOy}\) như hình vẽ trên.
Khi đó: \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 60^\circ \) (tính chất hai góc đối đỉnh).
Điền vào chỗ trống: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì …….”
chúng trùng với nhau;
chúng vuông góc với nhau;
chúng song song với nhau;
chúng cắt nhau.
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Cho định lí: “Nếu \(Ot\) và \(Ou\) là hai tia phân giác của hai góc kề bù thì \(\widehat {tOu}\) là góc vuông”. Giả thiết, kết luận của định lí này là
GT | \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {yOz}\) kề bù; \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\); \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\); |
KL | \(\widehat {tOu} = 90^\circ \) |
GT | \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {yOz}\) kề bù; \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\); \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\); |
KL | \(\widehat {tOu} = 180^\circ \) |
GT | \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {yOz}\) kề bù; \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\); \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\); |
KL | \(\widehat {tOu} = 180^\circ \) |
GT | \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\); \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\); |
KL | \(\widehat {tOu} = 90^\circ \) |
Đáp án đúng là: A
Giả thiết, kết luận của định lí đã cho là
GT | \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {yOz}\) kề bù; \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\); \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\); |
KL | \(\widehat {tOu} = 90^\circ \) |
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 35^\circ \), số đo góc \(C\) là
\[35^\circ \];
\(55^\circ ;\)
\(65^\circ \);
\(145^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Tam giác ABC vuông tại A nên \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] (trong tam giác vông, hai góc nhọn phụ nhau)
Suy ra \[\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \]
Đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại M sao cho \[MA = 3\,\,cm\] thì
\[MB = 6\,\,cm\];
\(MB = 1,5\,cm\);
\(AB = 3\,cm\);
\(AB = 6\,cm\).
Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(d\) cắt \(AB\) tại trung điểm \(M\) của \(AB\).
Do đó \(MB = MA = 3\,cm\) và \(AB = 2MA = 6\,cm\).
Vậy ta chọn phương án D.
Thầy giáo muốn điều tra môn thể thao yêu thích của học sinh khối lớp 7 (gồm ba lớp \[7A,7B,7C\]). Cách điều tra nào sau đây đảm bảo được tính đại diện?
Lấy ý kiến của các bạn nam;
Lấy ý kiến của các bạn nữ;
Lấy ý kiến của các bạn lớp \[7A\];
Lấy ý kiến ngẫu nhiên của các bạn trong cả ba lớp \[7A,7B,7C\].
Đáp án đúng là: D
Để đảm bảo được tính đại diện thì các học sinh được chọn một cách ngẫu nhiên.
Vậy cách điều tra cần chọn trong các cách trên là lấy ý kiến ngẫu nhiên của các bạn trong cả ba lớp 7A, 7B, 7C.
Cho biểu đồ bên.
Số liệu còn thiếu trên biểu đồ là
\(10\% \);
\(15\% \);
\(20\% \);
\(25\% \).
Đáp án đúng là: B
Dựa vào tính chất cả hình tròn biểu diễn \(100\% \) ta có tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích môn bóng đá là \(100\% - 20\% - 25\% - 40\% = 15\% \).
Vậy số liệu còn thiếu trên biểu đồ là \(15\% \).
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);
b) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7}\);
c) \(0,4.\sqrt {0,25} - {\left( {\sqrt {0,5} } \right)^2}\).
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}} = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3} = \frac{6}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\);
b) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7} = \frac{1}{7}.\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 1} \right) = \frac{1}{7}.\left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6} - \frac{6}{6}} \right)\)\( = \frac{1}{7}.\frac{{ - 1}}{6} = \frac{{ - 1}}{{42}}\);
c) \(0,4.\sqrt {0,25} - {\left( {\sqrt {0,5} } \right)^2} = 0,4.0,5 - 0,5 = 0,5.\left( {0,4 - 1} \right) = 0,5.\left( { - 0,6} \right) = - 0,3\).
(1,0 điểm) Tìm x, biết:
a) \(1\frac{2}{3}.x - \frac{1}{4} = \frac{5}{6}\);
b) \({\left( {5x + \frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\).
a) \(1\frac{2}{3}.x - \frac{1}{4} = \frac{5}{6}\) \(\frac{5}{3}x = \frac{5}{6} + \frac{1}{4}\) \(\frac{5}{3}x = \frac{{10}}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\) \(x = \frac{{13}}{{12}}:\frac{5}{3}\) \(x = \frac{{13}}{{12}}.\frac{3}{5} = \frac{{13}}{{20}}\) Vậy \(x = \frac{{13}}{{20}}\). | b) \({\left( {5x + \frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\) \({\left( {5x + \frac{1}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} = {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2}\) | |
Trường hợp 1: \(5x + \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\) \(5x = \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{1}{5}\) \(x = \frac{1}{5}:5 = \frac{1}{{25}}\) Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{{25}};\frac{{ - 3}}{{25}}} \right\}\). | Trường hợp 2: \(5x + \frac{1}{5} = - \frac{2}{5}\) \(5x = - \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{ - 3}}{5}\) \(x = \frac{{ - 3}}{5}:5 = \frac{{ - 3}}{{25}}\)
| |
(0,5 điểm)Quãng đường từ nhà Minh đến trường là \[1,5\,\,{\rm{km}}\]. Số bước chân mà bạn Minh cần bước ít nhất để đi hết quãng đường đó là bao nhiêu? Biết \[1\,\,{\rm{m}} = 3,28{\rm{ feet}}\] và trung bình chiều dài mỗi bước chân của bạn Minh là \(2,2{\rm{ feet}}\).
Đổi \[1\,\,{\rm{km}} = 1{\rm{ }}000\,\,{\rm{m}} = 1{\rm{ }}000.3,28\,\,{\rm{feet}} = 3{\rm{ }}280{\rm{ feet}}.\]
Quãng đường từ nhà Minh đến trường tính theo feet là:
\[1,5\,.\,3\,280 = 4\,920\](feet).
Số bước chân bạn Minh cần bước là:
\[4\,920:2,2 = 2\,236,363636...\] (bước chân).
Do đó bạn Minh cần bước 2 236 bước và thêm 1 bước để đi hết quãng đường đó.
Vậy để đi hết quãng đường từ nhà đến trường thì bạn Minh cần bước ít nhất 2 237 bước.
(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] \(\left( {AB < AC} \right)\). Vẽ \[AH \bot BC\] \(\left( {H \in BC} \right).\) Lấy điểm \[D\] thuộc tia đối của tia \[HA\] sao cho \[HD = HA\].
a) Chứng minh rằng \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\]và tia \[BC\] là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\).
b) Qua \[D\] vẽ đường thẳng song song với \[AB\], cắt \(BC\) tại \(M\). Chứng minh rằng \[AD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[BM\].
c) Vẽ đường thẳng \[CN\] vuông góc với đường thẳng \[AM\] \[\left( {N \in AM} \right)\]. Chứng minh ba điểm \[C,{\rm{ }}N,{\rm{ }}D\] thẳng hàng.
![Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] \( (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/10-1763809823.png)
a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta DBH\) có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {DHB} = 90^\circ \];
\(BH\) là cạnh chung;
\(AH = DH\) (giả thiết).
Do đó \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\] (hai cạnh góc vuông)
Suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {DBH}\) (hai góc tương ứng)
Từ đó ta có \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABD}\).
b) Do \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\] (chứng minh câu a)
Nên \(\widehat {BAH} = \widehat {BDH}\) (hai góc tương ứng)
Lại có \(DM\,{\rm{//}}\,BA\) (giả thiết) nên \(\widehat {BAH} = \widehat {MDH}\) (hai góc so le trong)
Do đó \(\widehat {BDH} = \widehat {MDH}\)
Xét \(\Delta BDH\) và \[\Delta MDH\] có:
\(\widehat {BHD} = \widehat {MHD} = 90^\circ \);
\(DH\) là cạnh chung;
\(\widehat {BDH} = \widehat {MDH}\) (chứng minh trên).
Do đó \(\Delta BDH = \Delta MDH\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Suy ra \(BH = MH\) (hai cạnh tương ứng)
Hay \(H\) là trung điểm của \(BM\).
Ta có \(AD \bot BM\) tại trung điểm \(H\) của đoạn thẳng \(BM\) nên \[AD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[BM\].
c) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DBC\) có:
\(AB = DB\) (do \[\Delta BAH{\rm{ = }}\Delta BDH\]);
\(\widehat {ABC} = \widehat {DBC}\) (chứng minh câu a);
\(BC\) là cạnh chung
Do đó \(\Delta ABC = \Delta DBC\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)
Hay \(CD \bot BD\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta DHB\) có:
\(\widehat {AHM} = \widehat {DHB} = 90^\circ \);
\(AH = DH\) (giả thiết);
\(BH = MH\) (chứng minh câu b)
Do đó \(\Delta AHM = \Delta DHB\) (hai cạnh góc vuông)
Suy ra \(\widehat {HAM} = \widehat {HDB}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AN\,{\rm{//}}\,BD\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(CD \bot AN\).
Mặt khác \(CN \bot AN\) (giả thiết)
Từ đó suy ra hai đường thẳng \(CD\) và \(CN\) trùng nhau hay ba điểm \(C,\,\,N,\,\,D\) thẳng hàng.
(1,0 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm 2013-2022.

a) Lập bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.
b) Hai năm nào có tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất? Giải thích.
a) Bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022 như sau:
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Tốc độ tăng 9 tháng so với cùng kì năm trước (%) | \[7,35\] | \[7,30\] | \[2,19\] | \[1,57\] | \[8,83\] |
b) Quan sát biểu đồ ta thấy tốc độ tăng \[GDP\] 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất vào hai năm \[2020\] (với \[2,19\% \]) và \[2021\] (với \[1,57\% \]).
Giải thích: Năm \[2020\] và năm \[2021\] bị ảnh hưởng bởi đại dịch \[COVID - 19\].
(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \left| {x + 1011} \right| + \left| {x + 1012} \right|\).
Cách 1:
Xét các điểm biểu diễn số thực \(x\) trên trục số.
Biểu thức \(A = \left| {x - 1011} \right| + \left| {x - 1012} \right|\) đúng bằng tổng các khoảng cách từ \(x\)tới hai điểm 1011 và 1012.
• Nếu \(x\)nằm ngoài đoạn giữa 1011 và 1012 thì tổng khoảng cách trên lớn hơn khoảng cách giữa 1011 và 1012.

• Nếu \(x\) nằm trong đoạn giữa 1011 và 1012 thì tổng khoảng cách trên đúng bằng khoảng cách giữa 1011 và 1012.

Vậy biểu thức \(A = \left| {x - 1011} \right| + \left| {x - 1012} \right|\) có giá trị nhỏ nhất là bằng \(\left| {1012 - 1011} \right| = 1\), khi \(1011 \le x \le 1012\).
Cách 2:
Với mọi \(x\)ta có \(\left| {x - 1012} \right| = \left| {1012 - x} \right|\)
Do đó \(A = \left| {x - 1011} \right| + \left| {x - 1012} \right| = \left| {x - 1011} \right| + \left| {1012 - x} \right|\)
\( \ge \left| {x - 1011 + 1012 - x} \right| = 1\)
Khi đó \(A \ge 1\), với mọi \(x\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left( {x - 1011} \right).\left( {1012 - x} \right) \ge 0\)
Suy ra \(\left( {x - 1011} \right)\) và \(\left( {1012 - x} \right)\) cùng dấu.
Trường hợp 1:
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 1011 \ge 0\\1012 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1011\\x \le 1012\end{array} \right. \Leftrightarrow 1011 \le x \le 1012\)
Trường hợp 2:
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 1011 \le 0\\1012 - x \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 1011\\x \ge 1012\end{array} \right.\left( {v\^o {\rm{ }}l\'i } \right)\]
Vậy biểu thức \(A = \left| {x - 1011} \right| + \left| {x - 1012} \right|\) có giá trị nhỏ nhất bằng 1, khi \(1011 \le x \le 1012\).

