Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong các số sau, số nào không phải là số hữu tỉ?

−15;

\[\frac{8}{5}\];

3,75;

\[\frac{{14}}{0}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Ta có: \( - 15 = \frac{{ - 15}}{1}\); \(3,75 = \frac{{15}}{4}\).

Do đó các số −15; \[\frac{8}{5}\]; 3,75 là số hữu tỉ.

• Số \[\frac{{14}}{0}\] không phải là số vô tỉ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của 64 là

−8;

8;

\( \pm 8\);

−64.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai số học của 64 là \(\sqrt {64} = 8\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn số \(\sqrt 5 \) với độ chính xác 0,005 là

2,24;

2,23;

2,2;

2,236.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt 5 = 2,23606...\).

Làm tròn số \(\sqrt 5 \) với độ chính xác 0,005; tức là làm tròn số \(\sqrt 5 \) đến hàng phần trăm.

Số 2,23606… làm tròn đến hàng phần trăm ta được 2,24.

Vậy kết quả làm tròn số \(\sqrt 5 \) với độ chính xác 0,005 là 2,24.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: “Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, ............ đường thẳng song song với đường thẳng đó.”

ít nhất một;

không có;

chỉ có một;

có vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tiên đề Euclid ta điền vào chỗ chấm như sau:

“Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat B = \widehat C\). Khi đó, tam giác \(ABC\)

Tam giác vuông;

Tam giác cân;

Tam giác đều;

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác \(ABC\)\(\widehat B = \widehat C\) nên tam giác \(ABC\)cân tại A.

Vậy chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(MNP\)\(\widehat M = x\); \(\widehat N = 2x\); \(\widehat P = x + 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?

40°;

60°;

50°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Xét tam giác \(MNP\)có:

\(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong một tam giác).

Suy ra \[x + 2x + x + 20^\circ = 180^\circ \]

Hay \[4x = 180^\circ - 20^\circ = 160^\circ \]

Do đó \[x = 40^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng ngày thời gian bạn Minh đi từ nhà đến trường trong một tuần được ghi lại trong bảng sau:

Thứ

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ nhật

Thời gian (phút)

12

10

11

15

10

9

12

Bạn Minh đã thu thập dữ liệu trên bằng cách:

Thu thập từ nguồn có sẵn trên website;

Hỏi bạn bè trong lớp;

Ghi chép số liệu thống kê hàng ngày;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bạn Minh xem đồng hồ lúc ở nhà và xem lại đồng hồ sau khi đã đến trường, sau đó ghi chép số liệu thống kê theo từng ngày.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng sau:

Cho biểu đồ đoạn thẳng sau: Sản lượng khai thác dầu là 10 triệu tấn vào năm nào? (ảnh 1)

Sản lượng khai thác dầu là 10 triệu tấn vào năm nào?

Năm 1986;

Năm 1995;

Năm 2002;

Năm 1997.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

Sản lượng khai thác dầu là 10 triệu tấn vào năm 1997.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{ - 7}}{{11}} + \frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}}\);

b) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} + 2\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\);

c) \[\frac{3}{4}:\left( {\frac{{\sqrt {25} }}{8}\,\,.\,\,4 + \frac{3}{2}} \right) - \left| { - \frac{5}{4}} \right|\].

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{ - 7}}{{11}} + \frac{{14}}{9} - \frac{3}{{11}}\)\( = \left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{14}}{9}} \right) + \left( {\frac{{ - 7}}{{11}} - \frac{3}{{11}}} \right)\)\( = 1 + \frac{{ - 10}}{{11}} = \frac{1}{{11}}\);

b) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} + 2\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\)\( = \frac{2}{5} + 2\,\,.\,\,\frac{1}{9} = \frac{2}{5} + \frac{2}{9} = \frac{{28}}{{45}}\);

c) \[\frac{3}{4}:\left( {\frac{{\sqrt {25} }}{8}\,\,.\,\,4 + \frac{3}{2}} \right) - \left| { - \frac{5}{4}} \right| = \frac{3}{4}:\left( {\frac{5}{8}\,\,.\,\,4 + \frac{3}{2}} \right) - \frac{5}{4} = \frac{3}{4}:\left( {\frac{5}{2} + \frac{3}{2}} \right) - \frac{5}{4}\]

\[ = \frac{3}{4}:4 - \frac{5}{4} = \frac{3}{4}\,\,.\,\,\frac{1}{4} - \frac{5}{4} = \frac{3}{{16}} - \frac{5}{4} = \frac{{ - 17}}{{16}}\].

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{3}{2}x + 2\frac{1}{4} = 8\);          

b) \(\frac{2}{5}x + {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = x - \frac{1}{5}\);                 

c) \[3\,\,.\,\,{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} - \sqrt {\frac{{81}}{4}} = \frac{{ - 45}}{{64}}\].

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{2}x + 2\frac{1}{4} = 8\);          

\(\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} = 8\)

\(\frac{3}{2}x = 8 - \frac{9}{4}\)

\(\frac{3}{2}x = \frac{{23}}{4}\)

\(x = \frac{{23}}{6}\).

Vậy \(x = \frac{{23}}{6}\).

b) \(\frac{2}{5}x + {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = x - \frac{1}{5}\)                   

\[\frac{2}{5}x + \frac{9}{{16}} = x - \frac{1}{5}\]

\[x - \frac{2}{5}x = \frac{9}{{16}} + \frac{1}{5}\]

\[\frac{3}{5}x = \frac{{61}}{{80}}\]

\[x = \frac{{61}}{{48}}\]

Vậy \[x = \frac{{61}}{{48}}\].

c) \[3\,\,.\,\,{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} - \sqrt {\frac{{81}}{4}} = \frac{{ - 45}}{{64}}\]

\[3\,\,.\,\,{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} - \frac{9}{2} = \frac{{ - 45}}{{64}}\]

\[3\,\,.\,\,{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} = \frac{{ - 45}}{{64}} + \frac{9}{2}\]

\[3\,\,.\,\,{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} = \frac{{243}}{{64}}\]

\[{\left( {x - \frac{1}{8}} \right)^2} = \frac{{81}}{{64}}\]

TH1: \[x - \frac{1}{8} = \frac{9}{8}\]

\[x = \frac{9}{8} + \frac{1}{8}\]

\[x = \frac{5}{4}\]

TH2: \[x - \frac{1}{8} = \frac{{ - 9}}{8}\]

\[x = \frac{{ - 9}}{8} + \frac{1}{8}\]

\[x = - 1\]

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{5}{4};\,\, - 1} \right\}\].

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho đường thẳng \(z\) cắt hai đường thẳng \(x,\,\,y\) cho trước lần lượt tại hai điểm \(A\)\(B\) như hình vẽ. Biết \({\widehat A_1} = 60^\circ \); \[{\widehat B_2} = 120^\circ \]. Chứng minh hai đường thẳng \(x,\,\,y\) song song với nhau.

Xem đáp án

Cho đường thẳng \(z\) cắt hai đườn (ảnh 1)

Quan sát hình vẽ trên, ta thấy:

\({\widehat B_1}\)\({\widehat B_2}\) là hai góc kề bù nên \({\widehat B_1} + {\widehat B_2} = 180^\circ \).

Suy ra \({\widehat B_1} = 180^\circ - {\widehat B_2} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Ta thấy \({\widehat A_1} = {\widehat B_1} = 60^\circ \).

\({\widehat A_1}\)\({\widehat B_1}\) ở vị trí đồng vị.

Do đó \[x\parallel y\] (đpcm).

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\)\(AB = AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

a) Chứng minh \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

b) Chứng minh \(AM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

c) Trên nửa mặt phẳng bờ \(BC\) chứa điểm \(A\) lấy điểm \(E\) sao cho \(EB = EC\). Chứng minh \(A,E,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = A (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AMB\)\(\Delta AMC\) có:

\(AM\) là cạnh chung;

\(AB = AC\) (giả thiết);

\(BM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm của \(BC\)).

Do đó \(\Delta AMB = \Delta AMC\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (đpcm).

b) Từ câu a, ta có: \(\Delta AMB = \Delta AMC\).

Suy ra \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA}\) (hai góc tương ứng).

Mặt khác, \(\widehat {BMA} + \widehat {CMA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Nên \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA} = 90^\circ \) suy ra \(AM \bot BC\).

\(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

c) Xét \(\Delta EMB\)\(\Delta EMC\) có:

\(EM\) là cạnh chung;

\(EB = EC\) (giả thiết);

\(BM = CM\) (vì \(D\) là trung điểm của \(BC\)).

Do đó \(\Delta EMB = \Delta EMC\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {CME}\) (hai cạnh tương ứng).

Mặt khác, \(\widehat {BME} + \widehat {CME} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Nên \(\widehat {BME} = \widehat {CME} = 90^\circ \) suy ra \(EM \bot BC\).

Vì qua điểm \(M\) chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với \(BC\) (theo tiên đề Euclid).

\(EM \bot BC\), \(AM \bot BC\).

Do đó hai đường thẳng \(EM,\,\,AM\) trùng nhau.

Vậy ba điểm \(A,E,M\) thẳng hàng (đpcm).

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:

(1,0 điểm) Cho biểu đồ sau: Hãy cho biết: a) Biểu đồ trên cho biết thông tin gì?  b) Trong một ngày, loại kem nào bán được nhiều nhất, loại kem nào được bán ít nhất? (ảnh 1)

Hãy cho biết:

a) Biểu đồ trên cho biết thông tin gì?

b) Trong một ngày, loại kem nào bán đượcnhiềunhất, loại kem nào đượcbán ítnhất?

Xem đáp án

a) Biểu đồ cho biết tỉ lệ phần trăm các vị kem bán được trong một ngày tại cửa hàng A.

b) Quan sát biểu đồ, ta thấy:

Kem vani bán được nhiềunhất trong một ngày (45%);

Kem socola bán được ítnhất trong một ngày (10%).

14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một siêu thị điện máy, nhân dịp sinh nhật siêu thị, đã giảm giá 8% cho tất cả các mặt hàng. Một chiếc tủ lạnh có giá niêm yết là 15 000 000 đồng. Nếu khách hàng thanh toán một lần bằng hình thức chuyển khoản thì sẽ được giảm giá thêm. Bác Thu đã chuyển khoản một lần để mua chiếc tủ lạnh trên với giá 13 500 000 đồng. Hỏi người mua hàng được giảm giá thêm bao nhiêu phần trăm so với giá niêm yết của sản phẩm khi thanh toán bằng hình thức trên?

Xem đáp án

Số tiền của chiếc tủ lạnh sau khi giảm giá 8% là:

\(15\,\,000\,\,000 - 15\,\,000\,\,000\,\,.\,\,8\% = 13\,\,800\,\,000\) (đồng).

Khi thanh toán bằng hình thức chuyển khoản một lần, bác Thu được giảm giá số tiền là:

\[13\,\,800\,\,000 - 13\,\,500\,\,000 = 300\,\,000\] (đồng).

Người mua hàng được giảm giá thêm số phần trăm so với giá niêm yết của sản phẩm khi thanh toán bằng hình thức trên là:

\[\frac{{300\,\,000}}{{15\,\,000\,\,000}} = 2\% \] (giá niêm yết của sản phẩm).

Vậy khi thanh toán bằng hình thức trên, người mua hàng được giảm giá thêm 2% so với giá niêm yết của sản phẩm.