Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số đối của số hữu tỉ \( - 0,75\) là
\( - 0,75\);
\( - \frac{3}{4}\);
\( - \frac{4}{3}\);
\(0,75\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\( - 3 \in \mathbb{Z}\);
\( - 3 \in \mathbb{Q}\);
\( - \frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\);
\( - \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\).
Cho hình vẽ sau:

Trên trục số, điểm \(M\) và điểm \(N\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ
\( - \frac{2}{3}\) và \(\frac{1}{3}\);
\(\frac{2}{3}\) và \( - \frac{1}{3}\);
\(\frac{1}{3}\) và \( - \frac{2}{3}\);
\( - \frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{3}\).
Sắp xếp các số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự giảm dần được:
\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\);
\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).
Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{7}{5}\);
\(\frac{5}{{12}}\);
\( - \frac{5}{{10}}\);
\(\frac{{ - 21}}{6}\).
\(\sqrt {{{14}^2}} \) bằng:
\[98\];
\( \pm 14\);
\[14\];
-98.
Cặp tỉ số nào sau đây không lập thành tỉ lệ thức?
\(\frac{4}{5}\)và \(\frac{6}{7}\);
\(\frac{6}{7}\)và \(\frac{{12}}{{14}}\);
\(\frac{4}{5}\)và \(\frac{{24}}{{30}}\);
\(\frac{{24}}{{30}}\)và \(\frac{8}{{10}}\).
Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = - \frac{1}{4}x\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 4\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - 4\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{4}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \( - \frac{1}{4}\).
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác không có chung đặc điểm nào dưới đây?
Các cạnh bên bằng nhau;
Các mặt đáy song song;
Các cạnh bên song song với nhau;
Có \(8\) đỉnh.
Trong các hình khai triển dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng?

\(2\);
\(3\);
\(4\);
\(5\).
Quan sát hình vẽ bên và chọn khẳng định sai:

Tia \[Ou\]là tia phân giác của \[\widehat {mOn}\,\];
Tia \[Ou\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\,\];
Tia \[Oy\] là tia phân giác của \[\widehat {nOz}\,\];
Tia \[On\] là tia phân giác của \[\widehat {mOz}\,\].
Điền cụm từ vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\), vẽ hai đường thẳng \(a\), \(b\) song song với đường thẳng \(d\) thì \(a\) và \(b\) …”.
trùng nhau;
cắt nhau;
vuông góc với nhau;
song song với nhau.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{12}}{{21}}\);
b) \(\sqrt {\frac{4}{9}} - \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|.\frac{7}{8}\);
c) \(\left( {\frac{1}{3} - \frac{3}{{10}}} \right):\frac{3}{5} + \left( {\frac{2}{3} - \frac{7}{{10}}} \right):\frac{3}{5}\).
(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{8}{5} - \frac{3}{5}:x = 0,4\);
b) \(\frac{{\left| {2x - 1} \right|}}{5} = \frac{1}{4}\).
(1,5 điểm)Ba phân xưởng in có tổng cộng có \(47\) máy in (có cùng công suất in) và mỗi phân xưởng được giao in một số trang in bằng nhau. Phân xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong \(3\) ngày, phân xưởng thứ hai trong \(4\) ngày và phân xưởng thứ ba trong \(5\) ngày. Hỏi mỗi phân xưởng có bao nhiêu máy in?
(1,0 điểm) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ bên.

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên, biết \[\widehat {aAx'} = 60^\circ \], \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) và tia \(AC\) là tia phân giác của góc \(BAx'\).

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).
c) Tính số đo góc \(ACB\).
(0,5 điểm)Cho \(a,b,c\) là ba số khác \(0\) thỏa mãn \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\).








