Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 9

A
Admin
ToánLớp 677 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[A\] là tập hợp các chữ số của số 2025 thì

\(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\);

\(A = \left\{ {2;0;2;5} \right\}\);

\(\left\{ {2;5} \right\}\);

\(\left\{ {2025} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các chữ số của số 2025 là \(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số La Mã liền trước số \(XXV\) là số

\(XXVI\);

\(XXIV\);

\(XXVII\);

\(XXVIII\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số \(XXV\) có giá trị là 25. Số liền trước 25 là 24.

Vậy số La Mã liền trước \(XXV\) là \(XXIV\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\)

chỉ chia hết cho 2;

chỉ chia hết cho \(3\);

không chia hết cho cả \(2\) và 3;

chia hết cho cả \(2;3\) và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\) chia hết cho cả \(2;3\) và 6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay chữ số nào dưới đây vào dấu * để \(\overline {*9} \) là số nguyên tố?

3;

4;

5;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[39 \vdots 3;\,\,49 \vdots 7;\,\,99 \vdots 9\] nên các số \(3;4;9\) không thỏa mãn.

Số \(59\) là số nguyên tố.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {2025; - 1;0} \right\}.\) Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là

\(\left\{ { - 2025;1;0} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 2025; - 1;0} \right\}\);

\(\left\{ { - 2025; - 1;0;1} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \(2025; - 1;0\) lần lượt là \( - 2025;1;0\).

Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là \(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\), tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa. Hỏi khi đó tàu ngầm có độ cao bao nhiêu so với mực nước biển?

\(40\,\,{\rm{m}}\);

\( - 40\,\,{\rm{m}}\);

\(10\,\,{\rm{m}}\);

\( - 10\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\) tức ở độ cao \( - 25\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển, tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa tức độ cao tăng thêm \( - 15\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển.

Khi đó tàu ngầm có độ cao so với mực nước biển là: \[ - 25 + \left( { - 15} \right) =  - 40\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\), số nguyên lớn nhất là

\( - 214\);

\( - 216\);

\( - 98\);

\( - 99\).

Xem đáp án

phương  án đúng là: C

Ta có: \(98 < 99 < 214 < 216\)

 Suy ra \( - 98 >  - 99 >  - 214 >  - 216\).

Vậy số nguyên lớn nhất trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\) là số \( - 98\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ước của 12 và nhỏ hơn \( - 2\)?

2;

4;

8;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các ước của 12 là: \(1; - 1;2; - 2;3; - 3;4; - 4;6; - 6;12; - 12\).

Vậy các ước của 12 và nhỏ hơn \( - 2\) là: \( - 12; - 6; - 4; - 3\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây có các góc bằng nhau?

Hình thoi;

Hình bình hành;

Hình lục giác đều;

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các hình đã cho, chỉ có hình lục giác đều là hình có các góc bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm hình nào sau đây có các cạnh đối bằng nhau?

Hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi;

Hình bình hành, hình vuông, hình thang cân;

Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân;

Hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân có hai cạnh đáy song song nhưng có thể không bằng nhau, hai cạnh bên bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số học sinh của mỗi lớp 6 tại một trường THCS. Dữ liệu nào sau đây là không hợp lí?

30;

35;

40;

70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh của một lớp học là 70 học sinh không hợp lí vì lớn hơn so với thực tế.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:

Size giày

Số lượng giày bán được

35

 

36

 

37

 

38

 

39

 

40

 

(Mỗi  ứng với 10 đôi giày)

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?

5 đôi;

6 đôi;

50 đôi;

60 đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7.10 = 70\) (đôi).

Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2.10 = 20\) (đôi).

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).a

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\);

b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\);

c) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\).

Xem đáp án

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)

\( = 45 - 65:5 + 36\)

\( = 45 - 13 + 36\)

\( = 68\).

b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\)

\( = \left( { - 424 + 424} \right) + \left[ {\left( { - 371} \right) - 29} \right]\)

\( = 0 + \left( { - 400} \right)\)

\( =  - 400\).

c) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)

\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)

\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)

\( = 125.\left( { - 20} \right)\)

\( =  - 2500\). 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(38 - 2x = 14\);

    b) \(2\left( {x + 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\);

    c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\).

Xem đáp án

a) \(38 - 2x = 14\)

\(2x = 38 - 14\)

\(2x = 24\)

\(x = 12\)

Vậy \(x = 12\).

b) \(2\left( {x + 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\)

\(2\left( {x + 17} \right) = 289 - 36 - 289\)

\(2\left( {x + 17} \right) =  - 36\)

\(x + 17 =  - 18\)

\(x =  - 35\)

Vậy \(x =  - 35\).

c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\)

\({2^{x + 5}} = 4.3 + 52\)

\({2^{x + 5}} = 64 = {2^6}\)

\({2^{x + 5}} = {2^6}\)

Suy ra \(x + 5 = 6\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Khối 6 của một trường THCS có 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ. Các thầy, cô muốn chia học sinh khối 6 thành các nhóm để lao động trồng cây nhân dịp Tết Nguyên đán sao cho học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm cũng bằng nhau. Hỏi phải chia thành bao nhiêu nhóm để số học sinh trong mỗi nhóm là ít nhất? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh trong mỗi nhóm càng nhỏ thì số nhóm cần chia càng lớn.

Gọi số nhóm lớn nhất cần chia sao cho số học sinh trong mỗi nhóm ít nhất là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Để chia 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ vào các nhóm sao cho số học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm bằng nhau thì \(60 \vdots x,\,\,48 \vdots x\)

Mà số nhóm cần chia là lớn nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right)\).

Ta có: \(60 = {2^2}.3.5;\,\,\,\,\,\,\,\,48 = {2^4}.3\).

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right) = {2^2}.3 = 12\).

Vậy số nhóm cần chia là \(12\) nhóm.

Khi đó số học sinh nam trong mỗi nhóm là: \(60:12 = 5\) (học sinh);

            Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: \(48:12 = 4\) (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Một bồn hoa có dạng hình vuông có độ dài cạnh là \(2\,\,{\rm{m}}\). Để làm lối đi quanh bồn hoa, người ta thu nhỏ bồn hoa vẫn có dạng hình vuông nhưng độ dài cạnh giảm đi \(50\,\,{\rm{cm}}\).

a) Tính diện tích bồn hoa sau khi thu nhỏ.

b) Lối đi chiếm diện tích là bao nhiêu?

Một bồn hoa có dạng hình vuông có độ dài cạnh là (2m). Để làm lối đi quanh bồn hoa, người ta thu nhỏ bồn hoa vẫn có dạng hình vuông nhưng độ dài cạnh giảm đi (50cm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi \(2\,\,{\rm{m}} = 200\,\,{\rm{cm}}\).

a) Cạnh của bồn hoa thu nhỏ dạng hình vuông là:

\(200 - 50 - 50 = 100\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích của bồn hoa sau khi thu nhỏ là:

\(100.100 = 10\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích của bồn hoa lúc đầu khi chưa thu nhỏ là:

         \(200.200 = 40\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của lối đi là:

         \[40\,\,000 - \,\,10\,\,000 = 30\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

17. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về số quạt máy một cửa hàng bán được trong tuần được ghi lại như bảng sau:

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ nhật

Số chiếc quạt máy bán được

3

2

3

2

3

5

1

Hãy cho biết trong tuần cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu chiếc quạt máy và vẽ biểu đồ cột biểu thị số quạt máy cửa hàng bán được trong tuần.

Xem đáp án

Trong tuần, cửa hàng bán được số chiếc quạt máy là: \(3 + 2 + 3 + 2 + 3 + 5 + 1 = 19\) (chiếc).

Biểu đồ cột biểu thị số chiếc quạt máy cửa hàng bán được trong tuần:

Kết quả điều tra về số quạt máy một cửa hàng bán được trong tuần được ghi lại như bảng sau: (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) < 0\)?

Xem đáp án

Với mọi số nguyên \(x\) ta có: \(x + 1 > x - 4\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mà do \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) < 0\) nên suy ra \(x + 1\) và \(x - 4\) trái dấu nhau       \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(x + 1 > 0\) và \(x - 4 < 0\)

Do đó \(x >  - 1\) và \(x < 4\)

Hay \( - 1 < x < 4\)

Lại có \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

Vậy có 4 số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.