
18 câu hỏi
\(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\);
\(A = \left\{ {2;0;2;5} \right\}\);
\(\left\{ {2;5} \right\}\);
\(\left\{ {2025} \right\}\).
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các chữ số của số 2025 là \(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\).
\(XXVI\);
\(XXIV\);
\(XXVII\);
\(XXVIII\).
Đáp án đúng là: B
Số \(XXV\) có giá trị là 25. Số liền trước 25 là 24.
Vậy số La Mã liền trước \(XXV\) là \(XXIV\).
chỉ chia hết cho 2;
chỉ chia hết cho \(3\);
không chia hết cho cả \(2\) và 3;
chia hết cho cả \(2;3\) và 6.
Đáp án đúng là: D
Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\) chia hết cho cả \(2;3\) và 6.
3;
4;
5;
9.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[39 \vdots 3;\,\,49 \vdots 7;\,\,99 \vdots 9\] nên các số \(3;4;9\) không thỏa mãn.
Số \(59\) là số nguyên tố.
Đáp án đúng là: D
Số đối của \(2025; - 1;0\) lần lượt là \( - 2025;1;0\).
Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là \(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).
\(40\,\,{\rm{m}}\);
\( - 40\,\,{\rm{m}}\);
\(10\,\,{\rm{m}}\);
\( - 10\,\,{\rm{m}}\).
Đáp án đúng là: B
Tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\) tức ở độ cao \( - 25\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển, tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa tức độ cao tăng thêm \( - 15\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển.
Khi đó tàu ngầm có độ cao so với mực nước biển là: \[ - 25 + \left( { - 15} \right) = - 40\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
\( - 214\);
\( - 216\);
\( - 98\);
\( - 99\).
phương án đúng là: C
Ta có: \(98 < 99 < 214 < 216\)
Suy ra \( - 98 > - 99 > - 214 > - 216\).
Vậy số nguyên lớn nhất trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\) là số \( - 98\).
2;
4;
8;
10.
Đáp án đúng là: B
Các ước của 12 là: \(1; - 1;2; - 2;3; - 3;4; - 4;6; - 6;12; - 12\).
Vậy các ước của 12 và nhỏ hơn \( - 2\) là: \( - 12; - 6; - 4; - 3\).
Hình thoi;
Hình bình hành;
Hình lục giác đều;
Hình thang cân.
Đáp án đúng là: C
Trong các hình đã cho, chỉ có hình lục giác đều là hình có các góc bằng nhau.
Hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi;
Hình bình hành, hình vuông, hình thang cân;
Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân;
Hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: A
Hình thang cân có hai cạnh đáy song song nhưng có thể không bằng nhau, hai cạnh bên bằng nhau.
Vậy ta chọn phương án A.
a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)
\( = 45 - 65:5 + 36\)
\( = 45 - 13 + 36\)
\( = 68\).
b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\)
\( = \left( { - 424 + 424} \right) + \left[ {\left( { - 371} \right) - 29} \right]\)
\( = 0 + \left( { - 400} \right)\)
\( = - 400\).
c) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)
\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)
\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)
\( = 125.\left( { - 20} \right)\)
\( = - 2500\).a) \(38 - 2x = 14\)
\(2x = 38 - 14\)
\(2x = 24\)
\(x = 12\)
Vậy \(x = 12\).
b) \(2\left( {x + 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\)
\(2\left( {x + 17} \right) = 289 - 36 - 289\)
\(2\left( {x + 17} \right) = - 36\)
\(x + 17 = - 18\)
\(x = - 35\)
Vậy \(x = - 35\).c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\)
\({2^{x + 5}} = 4.3 + 52\)
\({2^{x + 5}} = 64 = {2^6}\)
Suy ra \(x + 5 = 6\)
\(x = 1\)
Vậy \(x = 1\).Số học sinh trong mỗi nhóm càng nhỏ thì số nhóm cần chia càng lớn.
Gọi số nhóm lớn nhất cần chia sao cho số học sinh trong mỗi nhóm ít nhất là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).
Để chia 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ vào các nhóm sao cho số học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm bằng nhau thì \(60 \vdots x,\,\,48 \vdots x\)
Mà số nhóm cần chia là lớn nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right)\).
Ta có: \(60 = {2^2}.3.5;\,\,\,\,\,\,\,\,48 = {2^4}.3\).
Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right) = {2^2}.3 = 12\).
Vậy số nhóm cần chia là \(12\) nhóm.
Khi đó số học sinh nam trong mỗi nhóm là: \(60:12 = 5\) (học sinh);
Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: \(48:12 = 4\) (học sinh).
Đổi \(2\,\,{\rm{m}} = 200\,\,{\rm{cm}}\).
a) Cạnh của bồn hoa thu nhỏ dạng hình vuông là:
\(200 - 50 - 50 = 100\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Diện tích của bồn hoa sau khi thu nhỏ là:
\(100.100 = 10\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Diện tích của bồn hoa lúc đầu khi chưa thu nhỏ là:
\(200.200 = 40\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích của lối đi là:
\[40\,\,000 - \,\,10\,\,000 = 30\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Trong tuần, cửa hàng bán được số chiếc quạt máy là: \(3 + 2 + 3 + 2 + 3 + 5 + 1 = 19\) (chiếc).
Biểu đồ cột biểu thị số chiếc quạt máy cửa hàng bán được trong tuần:

Với mọi số nguyên \(x\) ta có: \(x + 1 > x - 4\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Mà do \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) < 0\) nên suy ra \(x + 1\) và \(x - 4\) trái dấu nhau \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(x + 1 > 0\) và \(x - 4 < 0\)
Do đó \(x > - 1\) và \(x < 4\)
Hay \( - 1 < x < 4\)
Lại có \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)
Vậy có 4 số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















