Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 7

A
Admin
ToánLớp 673 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {x|x \in \mathbb{N},\,\,x \vdots 3,\,\,x < 10} \right\}\). Cho các phát biểu sau:

       \(\left( I \right)\,\,M = \left\{ {0;3;6;9} \right\}\);  \(\left( {II} \right)\,\,12 \in M\);   \(\left( {III} \right)\,\,5 \notin M\).

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 10 là \(0;3;6;9\).

Do đó \(M = \left\{ {0;3;6;9} \right\}\) và \(12 \notin M;\,\,5 \notin M\).

Vậy có hai phát biểu đúng là \(\left( I \right)\) và \(\left( {III} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“Hịch tướng sĩ” là kiệt tác văn học của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. Bài hịch được viết vào giai đoạn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm 1285, nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược”. Như vậy, tác phẩm này ra đời vào thế kỉ thứ

\(XI\);

\(XII\);

\(XIII\);

\(XIV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bài hịch được viết vào khoảng năm 1285, tức vào thế kỉ thứ \(XIII\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) chia 12 dư 9. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(x\) chia hết cho 3;

\(x\) chia hết cho 2;

\(x\) chia hết cho 4;

\(x\) chia hết cho 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tự nhiên \(x\) chia cho 12 dư 9 nên chia hết cho 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số nào sau đây khi thay vào dấu * thì được \(\overline {1*} \) là số nguyên tố?

\(1;2;3;7;9\);

\(1;3;5;7;9\);

\(1;3;7;9\);

\(1;3;5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có các số \(11;13;17;19\) là các số nguyên tố.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A\) là

\(B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}\);

\(B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}\);

\(B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}\);

\(B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\) là \(B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước đóng băng ở nhiệt độ \(0^\circ C\) trở xuống. Hỏi để nhiệt độ nào thì nước có thể đóng băng?

\(1^\circ C\);

\[100^\circ C\];

\(100^\circ C\);

\( - 1^\circ C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước đóng băng ở nhiệt độ \(0^\circ C\) trở xuống nên khi nhiệt độ của nước nhỏ hơn \(0^\circ C\) thì nước sẽ đóng băng. Vậy để ở nhiệt độ \( - 1^\circ C\) thì nước có thể đóng băng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết năm sinh của một số nhà toán học:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

287 TCN

Pythagore

570 TCN

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được:

Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore;

Descartes, Lương Thế Vinh, Pythagore, Archimedes;

Archimedes, Pythagore, Lương Thế Vinh, Descartes;

Pythagore, Archimedes, Lương Thế Vinh, Descartes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

–287

Pythagore

–570

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Ta có: \(1596 > 1441 >  - 287 >  - 570\).

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được: Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A = \left\{ {x|x \vdots 12,24 \le x \le 48} \right\}\) khi viết dưới dạng liệt kê phần tử là

\(A = \left\{ {36} \right\}\);

\(A = \left\{ {36;48} \right\}\);

\(A = \left\{ {24;36;48} \right\}\);

\(A = \left\{ {24; - 24;36; - 36;48; - 48} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(x \vdots 12\) nên \(x\) là bội của 12.

Mà \[24 \le x \le 48\] nên \(A = \left\{ {24;36;48} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lục giác đều có bao nhiêu góc bằng nhau?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi, biết độ dài hai đường chéo là \(2\,\,{\rm{cm}}\) và \(4\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích hình thoi đó là

\(2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(4\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(8\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thoi đó là: \(\frac{{2.4}}{2} = 4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu về dụng cụ để đo chiều dài. Dãy dữ liệu nào sau đây là hợp lí?

Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, cân đồng hồ;

Thước thẳng, cân điện tử, thước dây, thước cuộn;

Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp;

Bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế không phải dụng cụ để đo chiều dài nên dãy dữ liệu C là hợp lí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?

Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào? (ảnh 1)

Từ tháng 10 đến tháng 12;

Từ tháng 7 đến tháng 9

Từ tháng 2 đến tháng 4;

Từ tháng 5 đến tháng 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ cột, ta thấy ba cột biểu thị nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.

Do đó từ tháng 5 đến tháng 7, là khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm tại địa phương này.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \({7^{50}}:{7^{48}} - \left( {{6^2} + {{2024}^0}} \right)\);

    b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\];

    c) \[ - 48 + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\].

Xem đáp án

a) \({7^{50}}:{7^{48}} - \left( {{6^2} + {{2024}^0}} \right)\)

\( = {7^2} - \left( {36 + 1} \right)\)

\( = 49 - 37\)

\( = 12\).

b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\]

\[ =  - 87 + 487 + \left( { - 12} \right) + 512\]

\[ = \left( { - 87 + 487} \right) + \left[ {\left( { - 12} \right) + 512} \right]\]

\( = 400 + 500\)

\( = 900\).

c) \[ - 48 + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\]

\[ = 48.\left( { - 1} \right) + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\]

\( = 48.\left[ {\left( { - 1} \right) + \left( { - 78} \right) + \left( { - 21} \right)} \right]\)

\( = 48.\left( { - 100} \right)\)

\( =  - 4\,800\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(x - 12 =  - 37\);

b) \( - 152 - \left( {3x + 1} \right) = 54\);

c) \({2^x} + {2^{x + 3}} = 144\).

Xem đáp án

a) \(x - 12 =  - 37\)

\(x =  - 37 + 12\)

\(x =  - 25\).

Vậy \(x =  - 25\).

b) \( - 152 - \left( {3x + 1} \right) = 54\)

\[3x + 1 =  - 152 - 54\]

\[3x + 1 =  - 206\]

\(3x =  - 207\)

\(x =  - 69\)

Vậy \(x =  - 69\).

c) \({2^x} + {2^{x + 3}} = 144\)

\({2^x} + {2^x}{.2^3} = 144\)

\({2^x}.\left( {1 + {2^3}} \right) = 144\)

\({2^x}.9 = 144\)

\({2^x} = 144 : 9\)

\({2^x} = 16\)

\({2^x} = {2^4}\)

Suy ra \(x = 4\).

Vậy \(x = 4\).

15. Tự luận
1 điểm

Lớp \(6A\) có 32 học sinh, lớp \(6B\) có \(48\) học sinh, lớp \(6C\) có 56 học sinh. Muốn ba lớp xếp hàng sao cho số hàng dọc bằng nhau và không có số học sinh nào bị lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được. Khi đó, tìm số hàng ngang của mỗi lớp.

Xem đáp án

Do 32 học sinh lớp 6A, 48 học sinh lớp 6B, 56 học sinh lớp 6C xếp thành các hàng dọc bằng nhau nên số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của 32, 48 và 56.

Ta có: \(32 = {2^5};\,\,\,\,48 = {2^4}.3;\,\,\,\,56 = {2^3}.7\)

ƯCLN\(\left( {32,48,56} \right) = {2^3} = 8\).

Vậy mỗi lớp xếp được nhiều nhất 8 hàng dọc.

Khi đó lớp 6A có \(32:8 = 4\) hàng ngang;

lớp 6B có \[48:8 = 6\] hàng ngang;

lớp 6C có \[56:8 = 7\] hàng ngang.

16. Tự luận
1 điểm

Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt bên xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của một hộp giấy đó có dạng là một hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là \(13cm\) và \(10cm\), chiều cao là \(20cm\); đáy hộp có dạng hình vuông cạnh là \(10cm\).

a) Tính diện tích bốn mặt bên của hộp giấy.

b) Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó? (không tính diện tích các mép dán)

Xem đáp án

a) Diện tích một mặt của hộp giấy là:

\(\frac{{\left( {10 + 13} \right).20}}{2} = 230\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích bốn mặt xung quanh của chiếc hộp là:

\(230.\,4\,\, = \,\,920\,\left( {c{m^2}} \right)\)

b) Đáy hộp đựng bỏng ngô là hình vuông nên có diện tích là:

\(10.\,10 = \,100\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích giấy bìa ít nhất để làm được một chiếc hộp là:

\(920\, + \,100\,\, = \,\,1020\,\left( {c{m^2}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng sách Toán và Ngữ Văn mà các bạn học sinh đã mượn vào các ngày trong tuần như sau:

 

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Sách Toán

25

35

20

40

30

Sách Ngữ Văn

15

20

30

25

20

Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng sách mà thư viện đã cho học sinh mượn và cho biết vào thời gian nào, sách Ngữ Văn được mượn nhiều hơn sách Toán?

Xem đáp án

Ta vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng sách mà thư viện cho học sinh mượn như sau:

Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng sách Toán và Ngữ Văn mà các bạn học sinh đã mượn vào các ngày trong tuần như sau: (ảnh 1)

Vào thứ Tư, sách Ngữ Văn được mượn nhiều hơn sách Toán \(\left( {30 > 20} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(n\) thỏa mãn \(3n + 1\) chia hết cho \(2n - 1\).

Xem đáp án

Với mọi số nguyên \(n\) ta có: \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(2\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)   

Hay \(\left( {6n + 2} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\(\left( {6n - 3 + 5} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\(\left[ {3\left( {2n - 1} \right) + 5} \right] \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(5 \vdots \left( {2n - 1} \right)\) hay \(2n - 1 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5; - 1;1;5} \right\}\)

Ta có bảng sau:

Tìm các số nguyên (n) thỏa mãn (3n + 1) chia hết cho (2n - 1). (ảnh 1)

         Thử lại:

• Với \(n =  - 2\) ta có \(3n + 1 =  - 5\) và \(2n - 1 =  - 5\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n =  - 2\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 0\) ta có \(3n + 1 = 1\) và \(2n - 1 =  - 1\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 0\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 1\) ta có \(3n + 1 = 4\) và \(2n - 1 = 1\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 1\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 3\) ta có \(3n + 1 = 10\) và \(2n - 1 = 5\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 3\) thỏa mãn yêu cầu.

Vậy \(n \in \left\{ { - 2;0;1;3} \right\}\).