Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 5
14 câu hỏi
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 có bao nhiêu phần tử?
4;
5;
6;
7.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 là: \(\left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\), tập hợp này có 6 phần tử.
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 30 và chia hết cho cả 2 và 3 là
\(A = \left\{ {0;6;12;18;24;30} \right\}\);
\(A = \left\{ {6;12;18;24;30} \right\}\);
\(A = \left\{ {0;6;12;18;24} \right\}\);
\(A = \left\{ {6;12;18;24} \right\}\).
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 30 và chia hết cho cả 2 và 3 là:
\(A = \left\{ {0;6;12;18;24;30} \right\}\).
Vào một ngày tháng Một ở Mẫu Sơn (Lạng Sơn), ban ngày nhiệt độ là \[--2^\circ C\], ban đêm hôm đó nhiệt độ giảm \[1^\circ C\]. Vậy nhiệt độ ban đêm hôm đó là
\[--3^\circ C\];
\[1^\circ C\];
\[3^\circ C\];
\[--1^\circ C\].
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ ban đêm hôm đó là \( - 2 - 1 = - 3\left( {^\circ C} \right)\).
Cho tập hợp \(M = \left\{ { - 42; - 6;0;28;30;44} \right\}\). Trong tập hợp \(M\), có bao nhiêu số là bội của 6?
2;
4;
5;
6
Đáp án đúng là: B
Trong tập hợp \(M\), các số là bội của 6 là: \( - 42; - 6;0;30\). Vậy có 4 số.
Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình DEFGHI (Hình 2) là hình lục giác đều.
Hình bình hành có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài một cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài đường cao tương ứng với cạnh đó là
\(5\,\,{\rm{cm}}\);
\(10\,\,{\rm{cm}}\);
\(15\,\,{\rm{cm}}\);
\(20\,\,{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là: A
Hình bình hành có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài một cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài đường cao tương ứng với cạnh đó là \(50:10 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Dãy dữ liệu mà các dữ liệu đều hợp lí là
\(2;3;5;7\);
\(1;3;5;7;9\);
\(2;3;5;7;9\);
\(1;2;3;5;7\).
Đáp án đúng là: A
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: \(2;3;5;7\).
Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng để nhập về cho tháng sau.
Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 |
Số giày bán được | 33 | 40 | 45 | 35 | 28 | 27 |
Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?
Cỡ giày 38, 39;
Cỡ giày 36, 37;
Cỡ giày 37, 38;
Cỡ giày 40, 41.
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng thống kê, ta thấy hai cỡ giày cửa hàng bán được nhiều nhất là cỡ 37, 38.
Vậy cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số 37, 38.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(125:25 + 12.4\);
b) \(11 + \left( { - 13} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) + 19 + \left( { - 21} \right)\);
c) \(12.\left( { - 25} \right).4 - 480:\left( { - 8} \right)\);
d) \(47.8 - 27.9 + 47.12 - 27.11\).
a) \(125:25 + 12.4\)
\( = 5 + 48\)
\( = 53\).
b) \(11 + \left( { - 13} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) + 19 + \left( { - 21} \right)\)
\( = \left[ {11 + \left( { - 13} \right)} \right] + \left[ {15 + \left( { - 17} \right)} \right] + \left[ {19 + \left( { - 21} \right)} \right]\)
\( = \left[ { - 2} \right] + \left[ { - 2} \right] + \left[ { - 2} \right]\)
\( = - 6\).
c) \(12.\left( { - 25} \right).4 - 480:\left( { - 8} \right)\)
\( = 12.\left( { - 100} \right) - \left( { - 60} \right)\)
\( = - 1\,\,200 + 60\)
\( = - 1\,\,140\).
d) \(47.8 - 27.9 + 47.12 - 27.11\)
\( = \left( {47.8 + 47.12} \right) - \left( {27.9 + 27.11} \right)\)
\( = 47\left( {8 + 12} \right) - 27\left( {9 + 11} \right)\)
\( = 47.20 - 27.20\)
\( = 20.\left( {47 - 27} \right)\)
\( = 20.20\)
\( = 400\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(5x - {2^3} = {3^3}\);
b) \[18 - \left( {x + 14} \right)\,\,{\rm{:}}\,\,{\rm{3 = 27}}\];
c) \({\left( {x - 1} \right)^4} = 16\).
a) \(5x - {2^3} = {3^3}\)
\(5x - 8 = 27\)
\(5x = 35\)
\(x = 7\)
Vậy \(x = 7\).
b) \[18 - \left( {x + 14} \right)\,\,{\rm{:}}\,\,{\rm{3 = 27}}\]
\(\left( {x + 14} \right):3 = - 9\)
\(x + 14 = - 27\)
\(x = - 41\)
Vậy \(x = - 41\).
c) \({\left( {x - 1} \right)^4} = 16\)
\({\left( {x - 1} \right)^4} = {2^4} = {\left( { - 2} \right)^4}\)
Trường hợp 1:
\(x - 1 = 2\)
\(x = 2 + 1\)
\(x = 3\)
Vậy \(x \in \left\{ {3; - 1} \right\}\).
Trường hợp 2:
\(x - 1 = - 2\)
\(x = - 2 + 1\)
\(x = - 1\)
Sau mỗi đợt thi đua cuối học kì, trường THCS A lại lựa chọn ra những bạn học sinh đạt từ năm điểm 10 trở lên để khen thưởng. Tính số học sinh được khen thưởng học kì 1 năm học này của trường, biết rằng khi tham dự trao thưởng, cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng 2, hàng 3, hàng 4 đều vừa đủ và số học sinh được khen thưởng trong khoảng từ 20 đến 30 bạn.
Gọi số học sinh được khen thưởng là \(x\) (học sinh) (\(x \in \mathbb{N};20 \le x \le 30\)).
Vì cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng \(2\), hàng \(3\), hàng \(4\) đều vừa đủ nên ta có \(x \vdots 2,\,\,x \vdots 3,\,\,x \vdots 4\).
\( x \in BC\left( {2,3,4} \right)\)
Phân tích \(2;3;4\) ra thừa số nguyên tố ta có:
\[2 = 2.1\]; \[3 = 3.1\]; \[4 = {2^2}\].
Suy ra \(BCNN\left( {2,3,4} \right) = {2^2}.3 = 12\)
Do đó \(BC\left( {2,3,4} \right) = B\left( {12} \right) = \left\{ {0;12;24;36...} \right\}\)
Mà \(20 \le x \le 30\) nên ta có \(x = 24\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy số học sinh được khen thưởng của trường là 24 học sinh.
Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ.
a) Tính diện tích khu đất dùng để làm nhà.
b) Nếu mỗi túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên \(33\,\,{{\rm{m}}^2}\) đất thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?
a) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15.18 = 270\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:
\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right).24 = 864\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích dùng để trồng cỏ là:
\(864 - 270 = 594\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:
\(594:33 = 18\) (túi).
Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2022 và 2023 của gia đình ông An.
a) Trong năm 2022 gia đình ông An sử dụng hết bao nhiêu kWh điện?
b) Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) là 2 461 đồng/kWh. Năm 2023 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2022 bao nhiêu tiền?

a) Trong năm 2022 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:
\(250 + 400 + 420 + 200 = 1\,\,270\) (kWh).
b) Trong năm 2023 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:
\(230 + 450 + 400 + 250 = 1\,\,330\) (kWh).
Năm 2023 ông An tiêu thụ số kWh điện nhiều hơn năm 2022 là:
\(1\,\,330 - 1\,\,270 = 60\) (kWh).
Năm 2023 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2022 số tiền là:
\(60\,.\,2\,461 = 147\,\,660\) (đồng).
Tìm số nguyên \(x,y\) biết \(xy + 3x + 3y = - 16\).
Ta có: \[xy + 3x + 3y = --16\]
\(\left( {xy + 3x} \right) + \left( {3y + 9} \right) = - 16 + 9\)
\[x\left( {y + 3} \right) + 3\left( {y + 3} \right) = - 7\]
\[\left( {y + 3} \right)\left( {x + 3} \right) = - 7 = \left( { - 7} \right).1 = 1.\left( { - 7} \right) = 7.\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right).7\]
Với \(x,y\) là các số nguyên thì \(x + 3\) và \(y + 3\) cũng là số nguyên, do đó ta có bảng sau:

Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 4;4} \right);\left( {4; - 4} \right);\left( { - 2; - 10} \right);\left( { - 10; - 2} \right)} \right\}\).

