Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 10
18 câu hỏi
Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “SANG TAO” là
{S; A; N; G; T; A; O};
{S; A; N; G; T; A};
{S; A; N; G; T; O};
{SANG TAO}.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “SANG TAO” là {S; A; N; G; T; O}.
Biểu diễn số 28 bằng số La Mã là
\(XXIIIIIIII\);
\(XIIX\);
\(XXVIII\);
\(IIXXX\).
Đáp án đúng là: C
Biểu diễn số 28 bằng số La Mã là \(XXVIII\).
Số nào sau đây là ước của giá trị biểu thức \({2^3}{.3^2}.5\)?
16;
25;
75;
40.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(16 = {2^4}\); \(25 = {5^2}\); \(75 = {3.5^2}\) và \(40 = {2^3}.5\).
Do đó ước của giá trị biểu thức \({2^3}{.3^2}.5\) là số 40.
Phân số nào sau đây chưa tối giản?
\(\frac{{25}}{{49}}\);
\(\frac{{48}}{{120}}\);
\(\frac{{18}}{{19}}\);
\(\frac{{135}}{{149}}\).
Đáp án đúng là: B
Phân số \(\frac{{48}}{{120}}\) có tử số là 48 chia hết cho 2, mẫu số là 120 chia hết cho 2.
Vậy phân số \(\frac{{48}}{{120}}\) chưa tối giản.
Trong các số \(101;102;103;0; - 102;120;110\), cặp số đối nhau là
\(102\) và \( - 102\);
\(102\) và \( - 120\);
\(101\) và \(110\);
\(0\) và \(101\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số nguyên \(a\) là số nguyên \( - a\).
Vậy cặp số đối nhau là \(102\) và \( - 102\).
Cho bảng đo nhiệt độ ở một số nơi tại cùng một thời điểm như sau:
Quốc gia | Anh | Việt Nam | Bắc Cực | Hàn Quốc |
Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\) | 15 | 37 | \( - 4\) | 28 |
Khẳng định nào sau đây là sai?
Việt Nam là nơi nóng nhất trong bốn nơi;
Bắc Cực là nơi lạnh nhất trong bốn nơi;
Hàn Quốc lạnh hơn Anh;
Việt Nam có nhiệt độ cao hơn Anh.
Đáp án đúng là: C
Hàn Quốc có nhiệt độ cao hơn Anh nên ở Hàn Quốc sẽ nóng hơn ở Anh.
Cho tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}, - 5 < x \le 2} \right\}\) và trục số như hình vẽ sau:

Trong các điểm \(A,B,C,D\) và \(E\), điểm nào biểu diễn phần tử thuộc tập hợp \(M\)?
Điểm \(A\) và \(B\);
Điểm \(A,B\) và C;
Điểm \(A,B,C,D\) và \(E\);
Điểm \(B,C,D\) và \(E\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}, - 5 < x \le 2} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Quan sát trục số, ta thấy các điểm \(A,B,C,D,E\) lần lượt biểu diễn các số \( - 5; - 4; - 3;1;2\).
Do đó chỉ có các điểm \(B,C,D\) và \(E\) biểu diễn phần tử thuộc tập hợp \(M\).
Có bao nhiêu số là bội của 6 lớn hơn \( - 1\) và nhỏ hơn \(15\)?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Các bội cỉa 6 lớn hơn \( - 1\) và nhỏ hơn 15 là \(0;6;12\). Vậy có ba số thỏa mãn.
Hình lục giác đều được ghép từ
3 hình tam giác đều;
4 hình tam giác đều;
5 hình tam giác đều;
6 hình tam giác đều.
Đáp án đúng là: D
Hình lục giác đều được ghép từ 6 hình tam giác đều.
Cho các hình dưới đây.

Hình nào có diện tích lớn nhất?
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình chữ nhật (Hình 1) là: \(8.4 = 32\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích của hình vuông (Hình 2) là: \(6.6 = 36\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích của hình bình hành (Hình 3) là: \[5.7 = 35\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích của hình thoi (Hình 4) là: \[\frac{1}{2}.5.12 = 30\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Vậy Hình 2 có diện tích lớn nhất.
Bạn Phương tìm hiểu thủ đô của một số nước Đông Nam Á và ghi lại dãy dữ liệu dưới đây:
Hà Nội, Bangkok, Phnom Penh, Tokyo, Jakarta, Paris.
Có bao nhiêu dữ liệu không hợp lí?
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: C
Có 2 dữ liệu không hợp lí là: Tokyo, Paris. Vì Tokyo là thủ đô của Nhật Bản, Paris là thủ đô của Pháp mà hai quốc gia Nhật Bản và Pháp không thuộc khu vực Đông Nam Á.
Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:
Gà | |
Vịt | |
Ngỗng |
|
Ngan | |
Mỗi ứng với 10 con vật. | |
Số cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là:
30;
40;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Số gà, vịt, ngan tại trang trại là: \(5.10 + 4.10 + 3.10 = 120\) (con).
Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngỗng là:
\(150 - 120 = 30\) (con).
Vậy số cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là: \(30:10 = 3\).
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\);
b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\);
c) \(59\left( {8 - 73} \right) - 73\left( {8 - 59} \right)\).
a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\)
\( = {5^2} - 16 + 1\)
\( = 25 - 16 + 1\)
\( = 10\).
c) \(59\left( {8 - 73} \right) - 73\left( {8 - 59} \right)\)
\( = 59.8 - 59.73 - 73.8 + 73.59\)
\( = 59.8 - 73.8\)
\( = 8.\left( {59 - 73} \right)\)
\( = 8.\left( { - 14} \right)\)
\( = - 112\).
b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\)
\( = 2025 - 39 + \left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)\)
\[ = \left[ {2025 + \left( { - 25} \right)} \right] + \left[ { - 39 + \left( { - 61} \right)} \right]\]
\( = 2000 + \left( { - 100} \right)\)
\( = 1900\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(42x + 168 = 84\);
b) \[3\left( {x - 1} \right) + 25 = - 2\];
c) \({3^{x + 2}} + {3^x} = 10\).
a) \(42x + 168 = 84\)
\(42x = - 84\)
\(x = - 2\)
Vậy \(x = - 2\).
b) \[3\left( {x - 1} \right) + 25 = - 2\]
\[3\left( {x - 1} \right) = - 27\]
\(x - 1 = - 9\)
\(x = - 8\)
Vậy \(x = - 8\).
c) \({3^{x + 2}} + {3^x} = 10\)
\({3^x}{.3^2} + {3^x} = 10\)
\({3^x}.\left( {{3^2} + 1} \right) = 10\)
\({3^x}.10 = 10\)
\({3^x} = 1\)
\({3^x} = {3^0}\)
Suy ra \(x = 0\).
Vậy \(x = 0\).
Để chúc mừng các giáo viên nữ trong ngày Phụ nữ Việt Nam, nhà trường đặt mua 144 bông hồng đỏ, 120 bông hồng phấn và 96 bông hồng vàng. Theo yêu cầu, cửa hàng phải chia đều số hoa mỗi loại thành từng bó, sao cho mỗi bó đều đủ 3 loại hoa và số bông mỗi loại ở tất cả các bó đều bằng nhau. Hỏi chủ cửa hàng có thể kết được nhiều nhất bao nhiêu bó hoa? Mỗi bó hoa có bao nhiêu bông mỗi loại?
Gọi số bó hoa mà cửa hàng bó được là x (bó, \(x \in \mathbb{N}*\)).
Theo bài ta có: \(144 \vdots x,120 \vdots x,96 \vdots x\) và x là số bó hoa nhiều nhất cửa hàng bó.
Nên x là ƯCLN(144, 120, 96).
Ta có: \(144 = {2^4}{.3^2}\); \(120 = {2^3}.3.5\); \(96 = {2^5}.3\)
Suy ra \(x = \) ƯCLN\[\left( {144,120,96} \right) = {2^3}.3 = 24\]
Khi đó, mỗi bó có \[144:24 = 6\] bông hoa hồng đỏ;
\[120:24 = 5\] bông hoa hồng phấn;
\[96:24 = 4\] bông hoa hồng vàng.
Vậy cửa hàng bó được nhiều nhất 24 bó, khi đó mỗi bó có 6 bông hoa hồng đỏ, 5 bông hoa hồng phấn và 4 bông hoa hồng vàng.
Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(6\,\,{\rm{m}}\) và \(10\,\,{\rm{m}}\). Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa.
a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.
b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết \(25\,\,000\) đồng, công trồng hết \(30\,\,000\) đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết \(80\,\,000\) đồng, công trồng hết \(35\,\,000\) đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?

a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là: \(\frac{1}{2}.2.3 = 3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: \(4.3 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích trồng hoa là: \(60 - 12 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Chi phí làm mảnh vườn đó là:
\(\left( {25\,\,000 + 30\,\,000} \right).12 + \left( {80\,\,000 + 35\,\,000} \right).48 = 6\,\,180\,\,000\) (đồng).
Số học sinh khối 6 được biểu diễn bằng biểu đồ tranh như sau:

Hãy cho biết lớp nào có học sinh nam gấp 3 lần số học sinh nữ và lập bảng thống kê số học sinh mỗi lớp theo mẫu sau:
Lớp | 6A | 6B | 6C | 6D |
Số học sinh |
|
|
|
|
Lớp 6B có số học sinh nam là: \(5.6 = 30\) (bạn nam), số học sinh nữ là: \(2.5 = 10\) (bạn nữ).
Vậy lớp 6B có số học sinh nam gấp 3 lần số học sinh nữ.
Số học sinh lớp 6A là: \(4.5 + 3.6 = 38\) (học sinh).
Số học sinh lớp 6B là: \(2.5 + 5.6 = 40\) (học sinh).
Số học sinh lớp 6C là: \(2.6 + 5.5 = 37\) (học sinh).
Số học sinh lớp 6D là: \(4.6 + 3.5 = 39\) (học sinh).
Bảng thống kê:
Lớp | 6A | 6B | 6C | 6D |
Số học sinh | 38 | 40 | 37 | 39 |
Tìm các số nguyên \(x,y\) thỏa mãn \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\).
Từ \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\), suy ra \(6{x^2} \le 54\) (do \(5{y^2} \ge 0,\) với mọi \(y \in \mathbb{Z}\))
Suy ra \(0 \le {x^2} \le 9\), mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \({x^2} \in \mathbb{Z}\), do đó \({x^2} \in \left\{ {0;1;4;9} \right\}\)
Mặt khác, \({x^2} + 1 = 55 - 5{x^2} - 5{y^2}\), hiệu này chia hết cho 5
Do đó \(\left( {{x^2} + 1} \right) \vdots 5\), suy ra \({x^2} = 4\) hoặc \({x^2} = 9\)
Với \({x^2} = 4\), ta có \({y^2} = 6\) (loại, vì không thỏa mãn \(y \in \mathbb{Z}\))
Với \({x^2} = 9\), ta có: \({y^2} = 0\) suy ra \(y = 0\)
Khi đó \({x^2} = 9\) suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {3;0} \right);\left( { - 3;0} \right)} \right\}\).

