Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
Cho tập hợp \(A = \left\{ 0 \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(A\) là tập rỗng;
\(A\) là tập hợp không có phần tử nào;
\(A\) là tập hợp có một phần tử;
\(A\) là tập hợp có hai phần tử.
Số nào dưới đây thích hợp điền vào dấu * để số \(\overline {41{\rm{*}}5} \) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
2;
3;
4;
8.
Tập hợp số nguyên gồm
các số nguyên âm và các số nguyên dương;
số 0 và số nguyên âm;
số 0 và số nguyên dương;
số tự nhiên và số nguyên âm.
Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\), tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa. Hỏi khi đó tàu ngầm có độ cao bao nhiêu so với mực nước biển?
\(40\,\,{\rm{m}}\);
\( - 40\,\,{\rm{m}}\);
\(10\,\,{\rm{m}}\);
\( - 10\,\,{\rm{m}}\).
Cho trục số như hình vẽ:
![]()
Số đối của số nguyên \(a\) là
\( - 3\);
\(4\);
\(0\);
\(2\).
Tập hợp \(A = \left\{ {x|x \vdots 12,24 \le x \le 48} \right\}\) khi viết dưới dạng liệt kê phần tử là
\(A = \left\{ {36} \right\}\);
\(A = \left\{ {36;48} \right\}\);
\(A = \left\{ {24;36;48} \right\}\);
\(A = \left\{ {24; - 24;36; - 36;48; - 48} \right\}\).
Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Một hình thoi và một hình lục giác đều có chu vi bằng nhau. Biết rằng độ dài cạnh của hình thoi bằng \(6\,\,{\rm{cm}}\), độ dài cạnh của hình lục giác đều bằng:
\(4\,\,{\rm{cm}}\);
\(5\,\,{\rm{cm}}\);
\(6\,\,{\rm{cm}}\);
\(8\,\,{\rm{cm}}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình vuông có 2 trục đối xứng;
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;
Hình bình hành có 2 trục đối xứng;
Hình thoi không có trục đối xứng.
Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng?
![]()
III;
XXX;
XIX;
VII.
Hình nào dưới đây vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng?

Hình 1 và Hình 2;
Hình 2 và Hình 3;
Hình 1 và Hình 3;
Cả ba hình.
Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

1 biển báo;
2 biển báo;
3 biển báo;
4 biển báo.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \({2^3}{.2^2} - \left( {{{2024}^0} + 19} \right):{2^2}\);
b) \( - 46 + 391 - \left( { - 246} \right) - 691\);
c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\);
d) \(59.\left( {8 - 73} \right) - 73.\left( {8 - 59} \right)\).
Tìm \(x\), biết:
a) \({2^x}:4 = 16\);
b) \(99 - \left( { - 3x + 5} \right) = - 2\);
c) \(\left( {4x + 11} \right) - \left( {x + 34} \right) = 67\).
Lớp \(6A\) có 32 học sinh, lớp \(6B\) có \(48\) học sinh, lớp \(6C\) có 56 học sinh. Muốn ba lớp xếp hàng sao cho số hàng dọc bằng nhau và không có số học sinh nào bị lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được. Khi đó, tìm số hàng ngang của mỗi lớp.
Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt bên xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của một hộp giấy đó có dạng là một hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là \(13cm\) và \(10cm\), chiều cao là \(20cm\); đáy hộp có dạng hình vuông cạnh là \(10cm\).

a) Tính diện tích một mặt bên của hộp giấy.
b) Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó? (không tính diện tích các mép dán)
Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(n\) thỏa mãn \(\left( {3n - 1} \right) \vdots \left( {n - 2} \right)\).








