Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp số tự nhiên và tập hợp số nguyên không cùng tính chất nào sau đây?

Đều chứa số 0;

Đều chứa các phần tử lớn hơn \(0\);

Đều có tập hợp con là \(\mathbb{N}*\);

Đều chứa các phần tử nhỏ hơn 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp số tự nhiên không chứa các phần tử nhỏ hơn 0. Do đó ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) chia 12 dư 9. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(x\) chia hết cho 4;

\(x\) chia hết cho 2;

\(x\) chia hết cho 3;

\(x\) chia hết cho 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tự nhiên \(x\) chia cho 12 dư 9 nên chia hết cho 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {2025; - 1;0} \right\}.\) Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là

\(\left\{ { - 2025;1;0} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 2025; - 1;0} \right\}\);

\(\left\{ { - 2025; - 1;0;1} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \(2025; - 1;0\) lần lượt là \( - 2025;1;0\).

Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là \(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng đo nhiệt độ ở một số nơi tại cùng một thời điểm như sau:

Quốc gia

Anh

Việt Nam

Bắc Cực

Hàn Quốc

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

15

37

\( - 4\)

28

Khẳng định nào sau đây là sai?

Việt Nam là nơi nóng nhất trong bốn nơi;

Bắc Cực là nơi lạnh nhất trong bốn nơi;

Hàn Quốc lạnh hơn Anh;

Việt Nam có nhiệt độ cao hơn Anh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàn Quốc có nhiệt độ cao hơn Anh nên ở Hàn Quốc sẽ nóng hơn ở Anh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?

\(28;19;0; - 36; - 21\);

\( - 49; - 40; - 35; - 20;0\);

\(21;19;0; - 11; - 15\);

\( - 5; - 16;18;21;30\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(21 > 19 > 0 >  - 11 >  - 15\) nên dãy số được viết theo thứ tự giảm dần là:

\(21;19;0; - 11; - 15\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba ước của \( - 5\) là

\( - 5;0;5\);

\( - 5;1;5\);

\(0;1;5\);

\(1;5;10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba ước của \( - 5\) là \( - 5;1;5\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là

\[45^\circ \];

\(60^\circ \);

\(90^\circ \);

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là \(120^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(96\,\,{{\rm{m}}^2}\) và độ dài của một cạnh bằng \(12\,\,{\rm{m}}\). Chu vi của mảnh vườn đó là

\(20\,\,{\rm{m}}\);

\(40\,\,{\rm{m}}\);

\(54\,\,{\rm{m}}\);

\(108\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh còn lại của mảnh vườn là: \(96:12 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi của mảnh vườn là: \(2.\left( {12 + 8} \right) = 40\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng?

Hình thang;

Tam giác đều;

Hình thang cân;

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thang không có trục đối xứng;

Tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng;

Hình thang cân có 1 trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?

Hình tam giác đều;

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các hình đã cho, chỉ có hình tam giác đều là hình không có tâm đối xứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng?

blobid0-1764082787.png

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 logo đều không có tâm đối xứng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình có trục đối xứng?

Shape  Description automatically generated

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

áp án đúng là: D

Các hình có trục đối xứng là: \(\left( 1 \right);\left( 2 \right);\left( 3 \right);\left( 4 \right)\);\left( 6 \right) và \(\left( 8 \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\);

b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\);

c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\);

d) \[ - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - 25.\left( { - 50} \right)\].

Xem đáp án

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\)

\( = 25.\left( {19 - 16} \right) + 5\)

\( = 25.3 + 5\)

\( = 75 + 5\)

\( = 80\).

b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\)

\( = 2025 - 39 + \left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)\)

\[ = \left[ {2025 + \left( { - 25} \right)} \right] + \left[ { - 39 + \left( { - 61} \right)} \right]\]

\( = 2000 + \left( { - 100} \right)\)

\( = 1900\).

c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\)

\( = \left( { - 8} \right).2.25.\left( { - 125} \right).\left( { - 6} \right).2\)

\[ = \left[ {\left( { - 8} \right).\left( { - 125} \right)} \right].\left( {2.25.2} \right).\left( { - 6} \right)\]

\[ = 1000.100.\left( { - 6} \right)\]

\( =  - 600\,\,000\).

d) \[ - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - 25.\left( { - 50} \right)\]

\[ =  - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - \left( { - 25} \right).50\]

\[ = \left( { - 25} \right).\left( {38 + 12 - 50} \right)\]

\[ = \left( { - 25} \right).0\]

\( = 0\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(12 + \left( {7 - x} \right) = 18\);

b) \( - 152 - \left( {3x + 1} \right) = 54\);

c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\).

Xem đáp án

a) \(12 + \left( {7 - x} \right) = 18\)

\(7 - x = 18 - 12\)

\(7 - x = 6\)

\(x = 7 - 6\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

b) \( - 152 - \left( {3x + 1} \right) = 54\)

\[3x + 1 =  - 152 - 54\]

\[3x + 1 =  - 206\]

\(3x =  - 207\)

\(x =  - 69\)

Vậy \(x =  - 69\).

c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\)

\({2^{x + 5}} = 4.3 + 52\)

\({2^{x + 5}} = 64\)

\({2^{x + 5}} = {2^6}\)

Suy ra \(x + 5 = 6\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em, xếp hàng 12 em thì thừa 10 em, khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nhưng khi xếp hàng 17 thì vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường biết số học sinh là một số tự nhiên có 3 chữ số nhỏ hơn 250.

Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường THCS đó là \(a\) (học sinh) \(\left( {a \in \mathbb{N},100 \le a < 250} \right)\).

Do khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em nên \(a\) chia 10 dư 8, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 10\).

Khi xếp hàng 12 em thì thừa 10 em nên \(a\) chia 12 dư 10, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 12\).

Khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nên \(a\) chia 15 dư 13, hay \(\left( {a + 2} \right) \vdots 15\).

Từ đó suy ra \(a + 2 \in BC\left( {10,12,15} \right)\).

Ta có: \(10 = 2.5\);         \(12 = {2^2}.3\);        \(15 = 3.5\).

Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\).

Khi đó \[a + 2 \in BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;...} \right\}\].

Mà \(100 \le a < 250\) nên \(102 \le a + 2 \le 252\), suy ra \(a + 2 \in \left\{ {120;180;240} \right\}\)

Do đó \(a \in \left\{ {118;178;238} \right\}\)

Mặt khác khi số học sinh của trường xếp hàng 17 thì vừa đủ nên \(a \vdots 17\)

Xét 3 trường hợp ở trên ta có \(a = 238\) thỏa mãn.

Vậy trường THCS đó có 238 học sinh.

16. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(8\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(6\,\,{\rm{m}}\), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.

a) Tính diện tích trồng hoa.

b) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \(80\,\,000\) đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là \(60\,\,000\) đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài (8m), chiều rộng (6m), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài (8m), chiều rộng (6m), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại. (ảnh 2) 

a) Diện tích hình bình hành EFKD và diện tích hình bình hành GBHI bằng nhau.

Diện tích trồng hoa là: \(2.\left( {1,8.6} \right) = 21,6\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích mảnh đất là: \(8.6 = 48\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích trồng cỏ là: \(48 - 21,6 = 26,4\left( {{m^2}} \right)\).

Tiền công trả cho trồng hoa là:

\(80\,\,000.21,6 = 1\,\,728\,\,000\) (đồng)

Tiền công trả cho trồng cổ là:

\(60\,\,000.26,4 = 1\,\,584\,\,000\) (đồng).

Tiền công cần chi trả cho trồng cả hoa và cỏ là:

\(1\,\,728\,\,000 + 1\,\,584\,\,000 = 3\,\,312\,\,000\) (đồng).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(x,y\) biết \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\).

Xem đáp án

Với \(x,y\) là số nguyên, từ \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\), suy ra \(2y + 1\) là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).

Do \(y\) là số nguyên nên \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4.

Khi đó \(2y + 1 \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).

Ta có bảng sau:

Tìm các số nguyên (x,y) biết (x + 5)( 2y + 1) = 4. (ảnh 1)

 Vậy \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;0} \right);\left( { - 9; - 1} \right)} \right\}\].