Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 666 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 có bao nhiêu phần tử?

4;

5;

6;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 là: \(\left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\), tập hợp này có 6 phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ số khi thay vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số là

\(1;2;3\);

\(2;3;4;5;7\);

\(2;3;4;5;6;7\);

\(0;2;3;4;5;6;8;9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số có chữ số tận cùng là \(0;2;4;6;8\) thì chia hết cho 2 nên là hợp số; các số có tận cùng là \(0;5\) thì chia hết cho 5 nên cũng là hợp số.

Mặt khác, các số \(33,39\) cùng chia hết cho 3.

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\);

Số nguyên âm lớn nhất là số 0;

Số nguyên âm nhỏ nhất là số \( - 1\);

Không có số nguyên âm lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên và mất năm 212 trước công nguyên. Tuổi thọ của ông là bao nhiêu?

\( - 75\);

\(75\);

\(87\);

\(99\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên tức là năm \( - 287\) và mất năm 212 trước công nguyên tức là năm \( - 212\).

Tuổi thọ của ông là: \( - 212 - \left( { - 287} \right) = 75\) (tuổi).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số, có bao nhiêu điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\)?

\(24\);

\(25\);

\(47\);

\(48\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên trục số, giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\) có các số nguyên là \( - 23; - 22; - 21;...;22;23;24.\)

Vậy có tất cả 48 điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0;

Số 1 và \( - 1\) là ước của mọi số tự nhiên;

Số 0 là ước của mọi số nguyên;

Nếu \(a\) là bội của \(b\) và \(b\) là bội của \(c\) thì \(a\) là bội của \(c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Không có số nguyên nào chia được cho 0 nên khẳng định số 0 là ước của mọi số nguyên là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\), so sánh các cạnh của tam giác ta được

\(AB = BC,BC > AC\);

\(AB > BC\);

\[AC = BC,BC > AB\];

\(AB = BC = CA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(ABC\) là tam giác đều nên \(AB = BC = AC\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi, biết độ dài hai đường chéo là \(2\,\,{\rm{cm}}\) và \(4\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích hình thoi đó là

\(2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(4\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(8\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thoi đó là: \(\frac{{2.4}}{2} = 4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng trong các hình: hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân là

Hình tam giác đều, hình vuông;

Hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều;

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật;

Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật là các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều, hình thang cân là hình không có tâm đối xứng;

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB\);

(2) Tam giác đều \(ABC\);

(3) Hình thoi \(ABCD\);

Trong các hình trên, hình có trục đối xứng là

(1), (2);

(2), (3);

(1), (3);

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng, tam giác đều và hình thoi đều có trục đối xứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chỉ có Hình 2 là hình có tâm đối xứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly?

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly? (ảnh 1)

Hoa lưu ly chỉ có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly chỉ có trục đối xứng;

Hoa lưu ly có trục đối xứng và có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hoa lưu ly có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly? (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\);

b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\);

c) \(\left( { - 15} \right).40:6\);

d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\).

Xem đáp án

a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\)

\( = 160 - \left( {4.25 - 3.8} \right)\)

\( = 160 - \left( {100 - 24} \right)\)

\( = 160 - 100 + 24\)

\( = 60 + 24\)

\( = 84\).

c) \(\left( { - 15} \right).40:6\)

\( = \left( { - 600} \right):6\)

\( =  - 100\).

b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\)

\[ = \left[ {43 + \left( { - 43} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 100} \right) + 150} \right]\]

\( = 0 + 50\)

\( = 50\).

d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)

\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)

\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)

\( = 125.\left( { - 20} \right)\)

\( =  - 2500\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(38 - 2x = 14\);

b) \[3\left( {x - 1} \right) + 25 =  - 2\];

c) \({3^{x + 2}} + {3^x} = 10\).

Xem đáp án

a) \(38 - 2x = 14\)

\(2x = 38 - 14\)

\(2x = 24\)

\(x = 12\)

Vậy \(x = 12\).

b) \[3\left( {x - 1} \right) + 25 =  - 2\]

\[3\left( {x - 1} \right) =  - 27\]

\(x - 1 =  - 9\)

\(x =  - 8\)

Vậy \(x =  - 8\).

c) \({3^{x + 2}} + {3^x} = 10\)

\({3^x}{.3^2} + {3^x} = 10\)

\({3^x}.\left( {{3^2} + 1} \right) = 10\)

\({3^x}.10 = 10\)

\({3^x} = 1\)

\({3^x} = {3^0}\)

Suy ra \(x = 0\).

Vậy \(x = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(120\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(90\,\,{\rm{cm}}\). Người ta muốn cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của cạnh mỗi hình vuông cắt ra và số tờ bìa hình vuông cắt được.

Xem đáp án

Gọi cạnh hình vuông lớn nhất là \(x\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\]\(\left( {0 < x < 90} \right)\).

Để cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau thì \(120 \vdots x\) và \(90 \vdots x\).

Do đó \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right)\)

Ta có: \(120 = {2^3}.3.5\) và \[90 = {2.3^2}.5\].

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right) = 2.3.5 = 30\)

Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là \(30\,\,{\rm{cm}}\).

Diện tích của tờ bìa hình chữ nhật ban đầu là: \(120.90 = 10\,\,800\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích tờ bìa mỗi hình vuông cắt được là: \[30.30 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Số tờ bìa hình vuông cắt được là: \(10\,\,800:900 = 12\) (tờ).

16. Tự luận
1 điểm

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ.

a) Chia thửa ruộng thành hai phần dạng hình bình hành và hình thang cân. Tính diện tích thửa ruộng.

b) Biết rằng năng suất trung bình của mỗi vụ thu hoạch là \(0,7\) kg/m2. Hỏi mỗi vụ bác Lan thu hoạch được bao nhiêu kilôgam thóc?

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ. (ảnh 2)

a) Diện tích phần ruộng hình bình hành là:

\(14,6.24,6 = 359,16\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần ruộng hình thang cân là:

\(\frac{{\left( {24,6 + 15} \right).11}}{2} = 217,8\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích thửa ruộng là:

\(359,16 + 217,8 = 576,96\left( {{m^2}} \right)\).

b) Mỗi vụ bác Lan thu hoạch được số kilôgam thóc là:

\(576,96.0,7 = 403,872\left( {kg} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ... , ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt các số \( - 17; - 36; - 19\).

?

\( - 17\)

?

\( - 36\)

?

?

\( - 19\)

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Tìm các số nguyên cho  sao cho tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng \( - 100\).

Xem đáp án

Gọi các số được điền vào các ô thứ nhất, ô thứ hai, …, ô thứ hai mươi lần lượt là \({a_1},{a_2},...,{a_{20}}\) (hình vẽ).

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ... , ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt (ảnh 1)

 Khi đó \({a_2} =  - 17,{a_4} =  - 36,{a_5} =  - 19\).

Do tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng \( - 100\) nên ta có:

\[{a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} =  - 100;\]

\[{a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} =  - 100;\]

\[{a_3} + {a_4} + {a_5} + {a_6} =  - 100\].

Suy ra \[{a_1} + \left( { - 17} \right) + {a_3} + \left( { - 36} \right) =  - 100\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

 \[\left( { - 17} \right) + {a_3} + \left( { - 36} \right) + {a_5} =  - 100\,\,\,\,\left( 2 \right)\]

  \[{a_3} + \left( { - 36} \right) + {a_5} + {a_6} =  - 100\,\,\,\,\left( 3 \right)\]

Từ (1) ta có \[{a_1} + {a_3} =  - 100 - \left( { - 17} \right) - \left( { - 36} \right) =  - 47\]

Từ (2) ta có \[{a_3} + {a_5} =  - 100 - \left( { - 17} \right) - \left( { - 36} \right) =  - 47\]

Do đó \({a_1} = {a_5}\) và \({a_1} + {a_3} = {a_3} + {a_5} =  - 47\)

Từ (3) ta có: \[{a_3} + {a_5} + {a_6} =  - 100 - \left( { - 36} \right) =  - 64\]

Suy ra \( - 47 + {a_6} =  - 64\)

                     \({a_6} =  - 64 - \left( { - 47} \right) =  - 17\).

Mặt khác: \[{a_4} + {a_5} + {a_6} + {a_7} =  - 100\]

Hay \(\left( { - 36} \right) + {a_5} + \left( { - 17} \right) + \left( { - 19} \right) =  - 100\)

Suy ra \({a_5} =  - 100 - \left( { - 36} \right) - \left( { - 17} \right) - \left( { - 19} \right) =  - 28\) nên \({a_1} =  - 28\).

Khi đó \({a_3} =  - 47 - {a_1} =  - 47 - \left( { - 28} \right) =  - 19\).

Tương tự như vậy ta có dải ô như sau:

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ... , ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt (ảnh 2)