Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \left. \mathbb{N} \right|\,2 < x \le 5} \right\}\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\(1 \in A\);

\(2 \in B\);

\(3 \in A\);

\(3 \in B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\) và \(B = \left\{ {3;4;5} \right\}\).

Khi đó \(1 \in A\); \(2 \notin B\); \(3 \in A\); \(3 \in B\).

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a \vdots 6\) và \(b \vdots 9\) thì

\(\left( {a + b} \right) \vdots 3\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 6\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 9\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a \vdots 6\) nên \(a \vdots 3\).

Vì \(b \vdots 9\) nên \(b \vdots 3\)

Do đó \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số liền sau của số nguyên \( - 24\) là số nguyên \( - 23\);

Số liền trước của số nguyên \( - 24\) là số nguyên \( - 25\);

Số liền sau của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \(22\);

Số liền trước của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \( - 24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số liền sau của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \( - 22\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết năm sinh của một số nhà toán học:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

287 TCN

Pythagore

570 TCN

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được:

Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore;

Descartes, Lương Thế Vinh, Pythagore, Archimedes;

Archimedes, Pythagore, Lương Thế Vinh, Descartes;

Pythagore, Archimedes, Lương Thế Vinh, Descartes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

–287

Pythagore

–570

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Ta có: \(1596 > 1441 >  - 287 >  - 570\).

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được: Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lục giác đều có bao nhiêu góc bằng nhau?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình thang cân có chu vi \(15\,\,{\rm{cm}}\) và có độ dài các cạnh đáy tương ứng là \(3\,\,{\rm{cm}}\) và \(4\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài cạnh bên của hình thang cân này bằng

\(2\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài một cạnh bên của hình thang cân này là: \(\frac{{15 - \left( {3 + 4} \right)}}{2} = 4\left( {cm} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có hai tâm đối xứng

Hình thang cân là hình có tâm đối xứng;

Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 1 tâm đối xứng;

Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là (ảnh 1)

0;

2;

4;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ đã cho có 4 trục đối xứng như sau:

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(125:25 + 12.4\);

b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\];

c) \(9.2.\left( { - 8} \right).\left( { - 5} \right)\);

d) \(73.169 - 2.169 + 29.169\).

Xem đáp án

a) \(125:25 + 12.4\)

\( = 5 + 48\)

\( = 53\).

b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\]

\[ =  - 87 + 487 + \left( { - 12} \right) + 512\]

\[ = \left( { - 87 + 487} \right) + \left[ {\left( { - 12} \right) + 512} \right]\]

\( = 400 + 500\)

\( = 900\).

c) \(9.2.\left( { - 8} \right).\left( { - 5} \right)\)

\( = \left[ {9.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {2.\left( { - 5} \right)} \right]\)

\( = \left( { - 72} \right).\left( { - 10} \right)\)

\( = 720\).

d) \(73.169 - 2.169 + 29.169\)

\[ = 169.\left( {73 - 2 + 29} \right)\]

\( = 169.100\)

\( = 16\,\,900\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(5x - {2^3} = {3^3}\);

b) \(678 + \left( {x - 218} \right) = 541\);

c) \(2\left( {1 - x} \right) + 18 =  - 4\);

d) \({\left( {4x - 11} \right)^6} = {25^3}\).

Xem đáp án

a) \(5x - {2^3} = {3^3}\)

\(5x - 8 = 27\)

\(5x = 35\)

\(x = 7\)

Vậy \(x = 7\).

b) \(678 + \left( {x - 218} \right) = 541\)

\(x - 218 = 541 - 678\)

\(x - 218 =  - 137\)

\(x =  - 137 + 218\)

\(x = 81\)

Vậy \(x = 81\).

c) \(2\left( {1 - x} \right) + 18 =  - 4\)

\(2\left( {1 - x} \right) =  - 22\)

\(1 - x =  - 11\)

\(x = 1 - \left( { - 11} \right)\)

\(x = 12\).

Vậy \(x = 12\).

d) \({\left( {4x - 11} \right)^6} = {25^3}\)

\({\left( {4x - 11} \right)^6} = {\left( {{5^2}} \right)^3}\)

\({\left( {4x - 11} \right)^6} = {5^6} = {\left( { - 5} \right)^6}\)

Trường hợp 1:

\(4x - 11 = 5\)

\(4x = 16\)

\(x = 4\)

Vậy \(x \in \left\{ {4;1,5} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(4x - 11 =  - 5\)

\(4x = 6\)

\(x = 1,5\)

11. Tự luận
1 điểm

Khối 6 của một trường THCS có 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ. Các thầy, cô muốn chia học sinh khối 6 thành các nhóm để lao động trồng cây nhân dịp Tết Nguyên đán sao cho học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm cũng bằng nhau. Hỏi phải chia thành bao nhiêu nhóm để số học sinh trong mỗi nhóm là ít nhất? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh trong mỗi nhóm càng nhỏ thì số nhóm cần chia càng lớn.

Gọi số nhóm lớn nhất cần chia sao cho số học sinh trong mỗi nhóm ít nhất là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Để chia 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ vào các nhóm sao cho số học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm bằng nhau thì \(60 \vdots x,\,\,48 \vdots x\)

Mà số nhóm cần chia là lớn nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right)\).

Ta có: \(60 = {2^2}.3.5;\,\,\,\,\,\,\,\,48 = {2^4}.3\).

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right) = {2^2}.3 = 12\).

Vậy số nhóm cần chia là \(12\) nhóm.

Khi đó số học sinh nam trong mỗi nhóm là: \(60:12 = 5\) (học sinh);

            Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: \(48:12 = 4\) (học sinh).

12. Tự luận
1 điểm

Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

blobid17-1764085630.png

Xem đáp án

Các số vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là số 0, 8.

13. Tự luận
1 điểm

Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(3\,\,{\rm{m}}\).

a) Tính diện tích nền phòng học đó.

b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \[50{\rm{ }}000\] đồng thì tổng số tiền phải trả cho việc lát nền căn phòng là bao nhiêu? bỏ qua những mép vữa không đáng kể.

Xem đáp án

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: 5 + 3 = 8 (m)

Diện tích nền phòng học đó là: \[5.8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

       \(40.40 = 1600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

       \(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

       \(24{\rm{ }}000 . 250= 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

       \(50{\rm{ }}000 . 40= 2{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

       \[6{\rm{ 000 }}000 + 2{\rm{ 000 }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x,y\) biết \(xy + 3x + 3y =  - 16\).

Xem đáp án

Ta có: \[xy + 3x + 3y = --16\]

           \(\left( {xy + 3x} \right) + \left( {3y + 9} \right) =  - 16 + 9\)

           \[x\left( {y + 3} \right) + 3\left( {y + 3} \right) =  - 7\]

           \[\left( {y + 3} \right)\left( {x + 3} \right) =  - 7 = \left( { - 7} \right).1 = 1.\left( { - 7} \right) = 7.\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right).7\]

Với \(x,y\) là các số nguyên thì \(x + 3\) và \(y + 3\) cũng là số nguyên, do đó ta có bảng sau:

Tìm số nguyên (x,y) biết (xy + 3x + 3y =  - 16). (ảnh 1)

 Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 4;4} \right);\left( {4; - 4} \right);\left( { - 2; - 10} \right);\left( { - 10; - 2} \right)} \right\}\).