Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1152 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\alpha = \frac{\pi }{6}\]. Giá trị \[\cos \alpha + \sin \alpha \] bằng

\[\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \[\cos \alpha + \sin \alpha \]\[ = \cos \frac{\pi }{6} + \sin \frac{\pi }{6}\]\[ = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{1}{2} = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \[a\]. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\].

\[\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\].

\[\cos 2a = 2{\cos ^2}a + 1\].

\[\cos 2a = 2\sin a\cos a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}a\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\pi } \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) xác định khi và chỉ khi \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cot \left( {4x - 20^\circ } \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(x = 20^\circ + k.45^\circ ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = 30^\circ + k.45^\circ ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = 20^\circ + k.90^\circ ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = 35^\circ + k.90^\circ ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện \(\sin \left( {4x - 20^\circ } \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow 4x - 20^\circ \ne k.180^\circ \)\( \Leftrightarrow x \ne 5^\circ + k.45^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(\cot \left( {4x - 20^\circ } \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)\( \Leftrightarrow 4x - 20^\circ = 60^\circ + k.180^\circ \)\( \Leftrightarrow x = 20^\circ + k.45^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Kết hợp điều kiện, ta có nghiệm của phương trình là \(x = 20^\circ + k.45^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số sau. Dãy số nào là dãy số tăng?

1; 1; 1; 1; 1; ....

\(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\).

1; 3; 5; 7; 9; ….

\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đáp án A: 1; 1; 1; 1; 1; 1; …đây là dãy không đổi nên không tăng không giảm. Loại A.

Xét đáp án B: \(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\) có \({u_1} > {u_2} < {u_3}\) nên loại B.

Xét đáp án C: 1; 3; 5; 7; 9; … có \({u_n} < {u_{n + 1}},n \in {\mathbb{N}^*}\) nên đây là dãy tăng. Chọn C.

Xét đáp án D: \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\) có \({u_1} > {u_2} > {u_3} > ... > {u_n} > ...\). Loại D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

\(\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}\).

\(1;1;1;1;1\).

\( - 8; - 6; - 4; - 2;0\).

\(3;1; - 1; - 2; - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A: Là cấp số cộng với \({u_1} = \frac{1}{2};d = 1\).

Đáp án B: Là cấp số cộng với \({u_1} = 1;d = 0\).

Đáp án C: Là cấp số cộng với \({u_1} = - 8;d = 2\).

Đáp án D: Không là cấp số cộng vì \({u_2} = {u_1} + \left( { - 2} \right);{u_4} = {u_3} + \left( { - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3;{u_6} = 27\). Tính công sai \(d\).

\(d = 7\).

\(d = 5\).

\(d = 8\).

\(d = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \({u_6} = {u_1} + 5d\)\( \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d\)\( \Leftrightarrow d = 6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = - 6\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là

\(2\).

\( - 2\).

\( - 9\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 6}}{3} = - 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là số a (hay \({u_n}\) dần tới a) khi \(n \to + \infty \), nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là 0 khi \(n\) dần tới vô cực, nếu \(\left| {{u_n}} \right|\) có thể lớn hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là \( + \infty \) nếu \({u_n}\) có thể nhỏ hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là \( - \infty \)khi \(n \to + \infty \) nếu \({u_n}\) có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa giới hạn ta chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(\lim \frac{{2020{n^2} - n}}{{2021 + {n^2}}}\).

\(2021\).

\(2022\).

\(4041\).

\(2020\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\lim \frac{{2020{n^2} - n}}{{2021 + {n^2}}}\)\[ = \lim \frac{{2020 - \frac{1}{n}}}{{\frac{{2021}}{{{n^2}}} + 1}} = \frac{{\lim \left( {2020 - \frac{1}{n}} \right)}}{{\lim \left( {\frac{{2021}}{{{n^2}}} + 1} \right)}} = 2020\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\], với \(M,L \in \mathbb{R}\). Chọn khẳng định sai.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = L - M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right] = L \cdot M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{L}{M}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối với hàm phân thức thì điều kiện mẫu thức khác 0 tức là \(M \ne 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\] bằng

\[2\].

\[1\].

\[ + \infty \].

\[0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = 0.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = - \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{{x^5}}} = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt x }} = + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = + \infty \) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} x = 0\)và \(x > 0\). Vậy đáp án A đúng.

Suy ra đáp án B sai.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{{x^5}}} = + \infty \) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} {x^5} = 0\)và \({x^5} > 0\). Suy ra đáp án C đúng.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt x }} = + \infty \) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \sqrt x = 0\)và \(\sqrt x > 0\). Suy ra đáp án D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\).

\(L = 1\).

\(L = \frac{1}{2}\).

\(L = - \frac{1}{2}\).

\(L = - \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{ - 4 + \frac{2}{x}}} = \frac{2}{{ - 4}} = - \frac{1}{2}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{x} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{2}{x} = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}}\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\,\,\,{\kern 1pt} {\rm{khi}}{\kern 1pt} \,\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\\\sqrt {2x - 2} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\,x \ge 1\end{array} \right.\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) là

A. \( + \infty \).

B. \(2\).

C. \(4\).

D. \( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} + 1} \right) = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {1 - x} \right) = 0\) mà \(x \to {1^ - }\) nên \(1 - x > 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}} = + \infty \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa hàm số liên tục tại 1 điểm khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số có đồ thị như hình bên gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị trên ta thấy hàm số gián đoạn tại điểm \(x = 1.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\). Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 3;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - 4;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số có nghĩa khi \({x^2} + 5x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 2\\x \ne - 3\end{array} \right.\).

Do đó hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right);\left( { - 3; - 2} \right);\left( { - 2; + \infty } \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau hình nào có thể là hình biểu diễn của một tứ diện?

(I), (II).

(I), (II), (III), (IV).

(I), (III).

(I), (II), (III).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình (III) không phải là hình biểu diễn tứ diện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng.

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C đúng vì hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng nên chúng không có điểm chung.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó

song song.

chéo nhau.

cắt nhau.

trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\). Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào?

\(AB\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  I  và  J  lần lượt là trọng tâm của tam giác  A B D  và  A B C . Đường thẳng  I J  song song với đường thẳng nào? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BD\) và \(N\) là trung điểm của \(BC\). Suy ra \(MN\)là đường trung bình của tam giác\(BCD\)

Xét tam giác \(BCD\), có \(MN\) là đường trung bình nên \(MN{\rm{//}}CD\).

Vì \(I\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\) nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(J\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên \(IJ{\rm{//}}MN\) mà \(MN{\rm{//}}CD\) nên \(IJ{\rm{//}}CD\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì trong \(\left( \alpha \right)\) tồn tại đường thẳng \(a\) sao cho \(a{\rm{//}}d\).

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b{\rm{//}}d\).

Nếu \(d{\rm{//}}c \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\).

Nếu \(d \cap \left( \alpha \right) = A\) và đường thẳng \(d' \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d\) và \(d'\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì tồn tại đường thẳng \(b \subset \left( \alpha \right)\) sao cho \(b{\rm{//}}d\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(M\)và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp tứ giác  S . A B C D . Gọi  M và  N  lần lượt là trung điểm của  S A  và  S C . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(M\)và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).

Do đó \(MN{\rm{//}}AC\) mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\), \(M\)là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(MG{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ABD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  G  là trọng tâm tam giác  A B D ,  M là điểm thuộc cạnh  B C  sao cho  M B = 2 M C . Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(J\) là trung điểm của \(AD\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\) nên \(\frac{{BG}}{{BJ}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(MB = 2MC\) nên \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\). Do đó \(\frac{{BG}}{{BJ}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(MG{\rm{//}}CJ\).

Mà \(CJ \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(a \subset \left( \alpha \right),b \subset \left( \beta \right)\) thì \(a{\rm{//}}b\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và \(b{\rm{//}}\left( \beta \right)\) thì \(a{\rm{//}}b\).

Nếu \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(a \subset \left( \alpha \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\).

Nếu \(a{\rm{//}}b\) và \(a \subset \left( \alpha \right),b \subset \left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) nên \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

Mà \(a \subset \left( \alpha \right)\) nên \(a\) và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung. Vậy \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(\left( P \right)\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho một đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó có duy nhất một mặt phẳng \(a\) và song song với \(\left( P \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Người ta định nghĩa “Mặt chéo của hình hộp là mặt tạo bởi hai đường chéo của hình hộp đó”. Hỏi hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có mấy mặt chéo?

\(4\).

\(6\).

\(8\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Người ta định nghĩa “Mặt chéo của hình hộp là mặt tạo bởi hai đường chéo của hình hộp đó”. Hỏi hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  có mấy mặt chéo? (ảnh 1)

Các mặt chép của hình hộp là \(\left( {ADC'B'} \right);\left( {A'D'CB} \right);\left( {ABC'D'} \right);\left( {DCB'A'} \right);\left( {ACC'A'} \right);\left( {BDD'B'} \right)\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\)song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BCA'} \right)\).

\(\left( {BC'D} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Mặt phẳng  ( A B ′ D ′ ) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây? (ảnh 1)

Vì \(AB{\rm{//}}D'C'\) và \(AB = D'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành, suy ra \(BC'{\rm{//}}AD'\) mà \(AD' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

Vì \(AD{\rm{//}}B'C'\) và \(AD = B'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(BC\))

Do đó \(ADC'B'\) là hình bình hành, suy ra \(AB'{\rm{//}}DC'\)mà \(AB' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

Vì \(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\) và \(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\)là trung điểm của \(AD\). Hình chiếu song song của điểm \(M\)theo phương \(AC\)lên mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là điểm nào sau đây?

\(D\).

Trung điểm của \(CD\).

Trung điểm của \(BD\).

Trọng tâm tam giác \(BCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  M là trung điểm của  A D . Hình chiếu song song của điểm  M theo phương  A C lên mặt phẳng  ( B C D )  là điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(M\)là trung điểm của \(AD\) và \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ADC\) nên \(MN{\rm{//}}AC\).

Do đó hình chiếu song song của điểm \(M\)theo phương \(AC\)lên mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là điểm N.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của bảng sau đây là:

Bảng tần số ghép nhóm.

Bảng tần số nhóm.

Bảng tần số, tần suất ghép nhóm.

Bảng ghép nhóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đây là bảng tần số ghép nhóm.

32. Tự luận
1 điểm

Trong bảng tần số ghép nhóm, \(k\) là số nhóm, \(R\) là khoảng biến thiên, \(L\) là độ dài nhóm. Khi đó điều kiện của \(L\) là:

A. \(L < \frac{R}{k}\).

B. \(L > \frac{R}{k}\).

C. \(L < \frac{k}{R}\).

D. \(L > \frac{k}{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện là \(L > \frac{R}{k}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:    Giá trị đại diện của nhóm  [ 30 ; 40 )  là: (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] là:

\(40\).

\(30\).

\(35\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] là \(\frac{{30 + 40}}{2} = 35\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời \(40\) câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Số câu trả lời đúng trung bình của lớp 11A1 là:

\(35\).

\(40\).

\(25\).

\(30\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng sau:

Khi đó \(\overline x = \frac{{4.18,5 + 6.23,5 + 8.28,5 + 18.33,5 + 4.38,5}}{{40}} = 30\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?

\[19,4\].

\[18,4\].

\[20,4\].

\[21,4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {18;22} \right)\].

Do đó \[{u_m} = 18\], \[{n_{m - 1}} = 78\], \[{n_m} = 120\], \[{n_{m + 1}} = 45\], \[{u_{m + 1}} - {u_m} = 22 - 18 = 4\].

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{(120 - 78) + (120 - 45)}}.4 = \frac{{758}}{{39}} \approx 19,4\).

36. Tự luận
1 điểm

Không dùng máy tính, hãy tính giá trị của biểu thức

\(A = \sin \frac{{7\pi }}{6} + \cos 9\pi + \tan \left( { - \frac{{5\pi }}{4}} \right) + \cot \frac{{7\pi }}{{12}}\).

Xem đáp án

\(A = \sin \frac{{7\pi }}{6} + \cos 9\pi + \tan \left( { - \frac{{5\pi }}{4}} \right) + \cot \frac{{7\pi }}{{12}}\)

\(A = \sin \left( {\pi + \frac{\pi }{6}} \right) + \cos \left( {\pi + 4.2\pi } \right) - \tan \left( {\pi + \frac{\pi }{4}} \right) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} + 3\pi } \right)\)

\(A = - \sin \frac{\pi }{6} + \cos \pi - \tan \frac{\pi }{4} + \cot \frac{\pi }{2}\)

\(A = - \frac{1}{2} - 1 - 1 = - \frac{5}{2}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), trên \(AC\) và \(AD\) lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(MN\) không song song với \(CD\). Gọi \(O\) là điểm bên trong tam giác \(BCD\).

(a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\).

(b) Tìm giao điểm của \(BC\) với \(\left( {OMN} \right)\).

Xem đáp án

Cho tứ diện  A B C D , trên  A C  và  A D  lấy hai điểm  M , N  sao cho  M N  không song song với  C D . Gọi  O  là điểm bên trong tam giác  B C D .  (a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng  ( O M N )  và  ( B C D ) . (ảnh 1)

a) Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) có \(MN\) không song song với \(CD\) nên \(MN \cap CD = E\).

Vì \(O,E\)là hai điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\)

nên \(\left( {OMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = OE\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), giả sử \(OE \cap BC = K\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}K \in BC\\K \in OE \subset \left( {OMN} \right)\end{array} \right.\) nên \(K = BC \cap \left( {OMN} \right)\).

 

38. Tự luận
1 điểm

Bạn A thả quả bóng cao su từ độ cao \(10\)m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng \(\frac{3}{4}\) độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn.

Xem đáp án

Các quãng đường khi bóng đi xuống tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 10\) và \(q = \frac{3}{4}\).

Tổng các quãng đường khi bóng đi xuống là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)\( = \frac{{10}}{{1 - \frac{3}{4}}}\) \( = 40\).

Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn là \(2S - 10 = 70\)(m).