Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \). Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?

\(\sin \alpha = {y_0}\).

\(\sin \alpha = {x_0}\).

\(\sin \alpha = - {x_0}\).

\(\sin \alpha = - {y_0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = {x_0}\\\sin \alpha = {y_0}\end{array} \right.\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\sin \alpha = \frac{3}{5}.\]

Giá trị của biểu thức \[P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right)\] bằng

\(P = \frac{{11}}{{100}}.\)

\(P = - \frac{{11}}{{100}}.\)

\(P = \frac{7}{{25}}.\)

\(P = \frac{{10}}{{11}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức \(\sin a \cdot \sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\), ta được

\[P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\cos \frac{\pi }{3} - \cos 2\alpha } \right).\]

Ta có \[\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{7}{{25}}.\]

Thay vào \(P\), ta được \[P = \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{7}{{25}}} \right) = \frac{{11}}{{100}}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đồ thị hàm số sau:

Cho các đồ thị hàm số sau:Hình nào là đồ thị của hàm số  y = sin x ? (ảnh 1)

Hình nào là đồ thị của hàm số \(y = \sin x?\)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) đối xứng qua gốc tọa độ, do đó Hình 2 là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {n\pi ,n \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + l2\pi ,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{m\pi }}{2},m \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \alpha \) là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \alpha + k\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \alpha \) là \[x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(2\cos \,x + \sqrt 2 = 0\) có nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(2\cos x + \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\].

\({u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\).

\({u_n} = \frac{3}{n}\).

\({u_n} = {2^n}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(n;{3^n}\) là các dãy số dương tăng nên \(\frac{3}{n};\frac{2}{{{3^n}}}\) là các dãy số giảm.

Xét đáp án A: \[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\] có \({u_1} = - 2;{u_2} = 4;{u_3} = - 8;{u_4} = 16;...\) nên dãy \[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\] không tăng không giảm.

Xét đán án D: Ta có \({u_n} = {2^n}\) là dãy số dương tăng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10\).

\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\).

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\).

\(0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\({u_1} = 2 \cdot 1 = 2;\,\,{u_2} = 2 \cdot 2 = 4;\,\,{u_3} = 2 \cdot 3 = 6\); \({u_4} = 2 \cdot 4 = 8;\,{u_5} = 2 \cdot 5 = 10\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\frac{9}{{41}}\) là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số \({u_n} = \frac{{2n}}{{{n^2} + 1}}\)?

\(7\).

\(8\).

\(9\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(\frac{{2n}}{{{n^2} + 1}} = \frac{9}{{41}}\)\( \Leftrightarrow 82n = 9{n^2} + 9\)\( \Leftrightarrow 9{n^2} - 82n + 9 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {9n - 1} \right)\left( {n - 9} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 9\\n = \frac{1}{9}\end{array} \right.\).

Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n = 9\).

Vậy số \(\frac{9}{{41}}\) là số hạng thứ 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d\), khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_n} = {u_{n - 1}} - d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}} \cdot d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}} + 2d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d\) nên ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_1} = \frac{1}{3}\), \({u_8} = 26.\) Tìm công sai \(d\).

\(d = \frac{{11}}{3}\).

\(d = \frac{{10}}{3}\).

\(d = \frac{3}{{10}}\).

\(d = \frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_8} = {u_1} + 7d\)\( \Leftrightarrow 26\, = \frac{1}{3} + 7d\)\( \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right.\) có công sai là

\(d = - 3\).

\(d = 3\).

\(d = 5\).

\(d = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(d\) là công sai.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 10\\2{u_1} + 8d = 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 3\end{array} \right.\).

Vậy công sai \(d = 3\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau dãy nào lập thành một cấp số nhân?

\[1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9\].

\[1;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\].

\[4;\,\,\,\frac{1}{4};\,\,\,3;\,\,\frac{1}{3};\,\,\,2;\,\,\,\frac{1}{2}\].

\[9;\,\,3;\,\,1;\,\,\frac{1}{3};\,\frac{1}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét từng đáp án:

Đáp án A: Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{5}{3}\) nên đây không phải cấp số nhân.

Đáp án B: Vì \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2} \ne \frac{6}{4}\) nên đây không phải cấp số nhân.

Đáp án C: Vì \(\frac{{\frac{1}{4}}}{4} \ne \frac{3}{{\frac{1}{4}}}\) nên đây không phải cấp số nhân.

Đáp án D: Vì \(\frac{3}{9} = \frac{1}{3} = \frac{{\frac{1}{3}}}{1} = \frac{{\frac{1}{9}}}{{\frac{1}{3}}}\,\,\,\left( { = \frac{1}{3}} \right)\) nên đây là cấp số nhân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 16 và 36. Số hạng tiếp theo là

720.

81.

64.

56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 16 và 36. Số hạng tiếp theo là (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\,\,\left( {{v_n}} \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) bằng

\(a - b\).

\(a + b\).

\(a \cdot b\).

\({a^b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a + b\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các giới hạn sau giới hạn nào bằng \(0\)?

\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).

\(\lim {\left( 2 \right)^n}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\lim {q^n} = 0\,\,\,(\left| q \right| < 1)\) nên \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - 2n} \right)}^3}}}{{a{n^3} + 2}} = 4\) với \(a\) là tham số. Khi đó \(a - {a^2}\) bằng

\( - 4\).

\( - 6\).

\( - 2\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - 2n} \right)}^3}}}{{a{n^3} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{1}{n} - 2} \right)}^3}}}{{a + \frac{2}{{{n^3}}}}} = \frac{{ - 8}}{a}\).

Từ giả thiết ta suy ra \(\frac{{ - 8}}{a} = 4 \Rightarrow a = - 2\).

Vậy \(a - {a^2} = \left( { - 2} \right) - {\left( { - 2} \right)^2} = - 6\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = - 2\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\) bằng

\( - 2\).

\(2\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 1 - \left( { - 2} \right) = 3\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\) có giá trị bằng

\( - \infty \).

\(2\).

\(1\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\) và \(x - 1 > 0\) khi \(x \to {1^ + }\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} + 1} \right) = 2 > 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Hàm số  y = f ( x )  có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\[x = 1.\]

\[y = 1.\]

\[x = 2.\]

\[y = 3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] gián đoạn tại điểm \[x = 1.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 7x + 12}}\) liên tục trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {3;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

\(\left( { - 4;3} \right)\).

\(\left( { - 4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: \({x^2} + 7x + 12 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 3\\x \ne - 4\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 4; - 3} \right) \cup \left( { - 3; + \infty } \right)\).

Xét các đáp án ta thấy \(D \supset \left( {3;4} \right)\).

Vậy hàm số đã cho liên tục trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(A \notin d\) thì \(A \notin \left( P \right)\).

Nếu \(A \in \left( P \right)\) thì \(A \in d\).

Nếu 3 điểm \(A,B,C\) thuộc \(\left( P \right)\) và \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(A,B,C\) thuộc \(d\).

Nếu \(A \in d\) thì \(A \in \left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề A sai vì điểm \(A\) có thể thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Mệnh đề B sai vì \(A \in \left( P \right)\) thì \(A\) có thể không thuộc đường thẳng \(d\).

Cho mặt phẳng  ( P )  và đường thẳng  d ⊂ ( P ) . Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề C sai vì ba điểm \(A,B,C\) có thể thuộc đường thẳng khác \(d\) và nằm trong \(\left( P \right)\).

Cho mặt phẳng  ( P )  và đường thẳng  d ⊂ ( P ) . Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 2)

Mệnh đề D là mệnh đề đúng vì \(d \subset \left( P \right)\) nên \(A \in d\) thì \(A \in \left( P \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.

Đáp án B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ta chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.

Đáp án D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Số vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian là:

- Song song;

- Cắt nhau;

- Trùng nhau;

- Chéo nhau.

Vậy có 4 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\]

\[EF.\]

\[DC.\]

\[AD.\]

\[AB.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Gọi  I , J , E , F  lần lượt là trung điểm  S A , S B , S C , S D .  Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với  I J ? (ảnh 1)

Vì \(I,J\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của tam giác \(SAB\), do đó \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).

Tương tự, \(EF\) cũng là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \[EF\,{\rm{//}}\,CD\].

Mà \[CD\,{\rm{// }}AB\] (đáy \(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, bốn đường thẳng \(AB,\,CD,\,EF,\,IJ\) đôi một song song với nhau.

Vậy đường thẳng \[IJ\] không song song với đường thẳng \[AD.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(\left( P \right)\) song song với \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng song song với \(b.\)

Nếu \(\left( P \right)\) cắt \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng cắt \(b.\)

Nếu \(\left( P \right)\) chứa \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng chứa \(b.\)

Các khẳng định A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\left( Q \right) \equiv \left( {a,b} \right)\).

Khẳng định A sai. Khi \(b = \left( P \right) \cap \left( Q \right) \Rightarrow b \subset \left( P \right)\).

Khẳng định C sai. Khi \(\left( P \right) \ne \left( Q \right) \Rightarrow b\,\parallel \,\left( P \right)\).

Xét khẳng định B, giả sử \(\left( P \right)\) không cắt \(b\) khi đó \(b \subset \left( P \right)\) hoặc \(b\,\parallel \,\left( P \right)\). Khi đó, vì \(b\,\parallel \,a\) nên \(a \subset \left( P \right)\) hoặc \(a\) // \(\left( P \right)\) (mâu thuẫn với giả thiết \(\left( P \right)\) cắt \(a\)).

Vậy khẳng định B đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[SA\] và \[SC\,.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MN\)//\[\left( {ABCD} \right).\]

\(MN\)//\[\,\left( {SAB} \right).\]

\[MN\]//\[\left( {SCD} \right).\]

\(MN\)//\[\,\,\left( {SBC} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp tứ giác  S . A B C D . Gọi  M  và  N  lần lượt là trung điểm của  S A  và  S C .  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét tam giác \[SAC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[SA,\,\,SC\,.\]

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).

Suy ra \[MN\]//\[AC\] mà \[AC \subset \left( {ABCD} \right)\]. Khi đó, \(MN\)//\[\left( {ABCD} \right)\,.\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó tồn tại duy nhất một đường thẳng \(a\) chứa \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)

Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau. Khi đó tồn tại duy nhất mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(a\) và song song với \(b.\)

Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa điểm \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)

Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với nhau. Khi đó tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó có vô số đường thẳng chứa \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\) Các đường thẳng này cùng nằm trong mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\) Do đó đáp án A là sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}.\] Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\left( {ABC} \right)\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]

\(A{A_1}\)//\[\left( {BC{C_1}} \right).\]

\(AB\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]

\(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định \(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật là sai vì mặt bên \(A{A_1}{B_1}B\) là hình bình hành, nó là hình chữ nhật khi \(ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\) là hình lăng trụ đứng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song với nhau.

Hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau thì song song.

Hình chiếu song song của một hình vuông là một hình vuông.

Hình chiếu song song của một lục giác đều là một lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét từng đáp án:

Đáp án A: Giả sử \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng chéo nhau có hình chiếu là \(a'\) và \(b'\). Nếu mặt phẳng \(\left( {a,\,\,a'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {b,\,\,b'} \right)\) song song với nhau thì \(a'\,{\rm{//}}\,b'\). Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song. Vậy đáp án A đúng.

Đáp án B: Nếu \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng cắt nhau tại \(O\) và hình chiếu của \(O\) là \(O'\) thì \(O' \in a'\) và \(O' \in b'\) tức là \(a'\) và \(b'\) có điểm chung. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau không thể song song được. Vậy đáp án B sai.

Đáp án C: Hình chiếu song song của một hình vuông có thể là hình bình hành. Vậy đáp án C sai.

Đáp án D: Hình chiếu song song của một lục giác đều có thể là một lục giác. Vậy đáp án D sai.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\], gọi \[I\], \[I'\] lần lượt là trung điểm của \[AB\], \[A'B'\]. Qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến \[I\] thành ?

\[A'\].

\[B'\].

\[C'\].

\[I'\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ , gọi  I ,  I ′  lần lượt là trung điểm của  A B ,  A ′ B ′ . Qua phép chiếu song song đường thẳng  A I ′ , mặt phẳng chiếu  ( A ′ B ′ C ′ )  biến  I  thành ? (ảnh 1)

Ta có \[\left. \begin{array}{l}AI{\rm{//}}B'I'\\AI = B'I'\end{array} \right\} \Rightarrow AIB'I'\] là hình bình hành.

Suy ra qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến điểm \[I\]

thành điểm \[B'\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian trung bình tập thể dục trong ngày của các học sinh khối 11 trên là

\(56,71\).

\(51,42\).

\(53,15\).

\(51,43\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh tham gia khảo sát là \(n = 42\). Thời gian trung bình tập thể dục trong ngày của các học sinh khối 11 trên là

\(\overline x = \frac{{5 \cdot 10 + 9 \cdot 30 + 12 \cdot 50 + 10 \cdot 70 + 6 \cdot 90}}{{42}} \approx 51,43\) (phút).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát cân nặng của 30 học sinh (đơn vị: kilogam), ta có bảng tần số ghép nhóm:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu?

\(40,5\).

\(42,5\).

\(41,5\).

\(41,25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {40;45} \right)\].

Khi đó: \({u_m} = 40;{n_{m - 1}} = 10;{n_m} = 17;{n_{m + 1}} = 0;{u_{m + 1}} = 45\).

Do đó \({M_o} = 40 + \frac{{17 - 10}}{{\left( {17 - 10} \right) + \left( {17 - 0} \right)}}\left( {45 - 40} \right) \approx 41,5\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số khách hàng nam mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau:

Hãy sử dụng dữ liệu ở trên để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam ở độ tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất.

\(47\).

\(46\).

\(48\).

\(49\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là \[\left[ {40;\,50} \right)\].

Khi đó \({u_m} = 40;{n_{m - 1}} = 6;{n_m} = 10;{n_{m + 1}} = 7;{u_{m + 1}} = 50\).

Do đó \({M_o} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{\left( {10 - 6} \right) + \left( {10 - 7} \right)}}\left( {50 - 40} \right) \approx 45,7\).

Dựa vào kết quả trên ta dự đoán khách hàng nam 46 tuổi hay mua bảo hiểm nhất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau:

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(19,51\).

\(19,59\).

\(20,2\).

\(18,6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do số vỏ chai là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau:

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là \(n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).

Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{240}}\) lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right)\) thuộc nhóm \[\left[ {15,5;\,20,5} \right)\].

Khi đó, ta có: \(n = 240;{n_m} = 82;C = 53;{u_m} = 15,5;{u_{m + 1}} = 20,5\).

Do đó \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}}\left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,59\).

36. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\lim \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}}\)\( = \lim \frac{{\frac{{{3^n}}}{{{5^n}}} - \frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} + 1}}{{\frac{{{3^n}}}{{{5^n}}} + \frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} - 1}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 1}}\)\( = - 1\).

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\], có đáy là hình thang \[ABCD,{\rm{ }}AB\] là đáy lớn. \[I,J\] lần lượt là trung điểm \[SA,{\rm{ }}SB;M\] thuộc \[SD\].

(a) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAD} \right){\rm{ }}v\`a {\rm{ }}\left( {SBC} \right).\]

(b) Tìm giao điểm \[K\] của \[IM{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}\left( {SBC} \right).\]

(c) Tìm thiết diện của hình chóp với \[\left( {IJM} \right).\]

Xem đáp án

(1 điểm) Cho hình chóp  S . A B C D , có đáy là hình thang  A B C D , A B  là đáy lớn.  I , J  lần lượt là trung điểm  S A , S B ; M  thuộc  S D . (ảnh 1)

a) Gọi \[E = AD \cap BC\].

Vì \(\left. \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Mà \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\). Khi đó \(SE = \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

b) Trong \(\left( {SAE} \right)\) dựng \(IM \cap SE = K\).

Vì \(K \in SE \subset \left( {SBC} \right)\) và \(K \in IM\)

Nên \(K = IM \cap \left( {SBC} \right)\).

c) Gọi \(O = AC \cap BD\). Trong \(\left( {SBD} \right)\) gọi \(F = SO \cap MJ\) và trong \(\left( {SAC} \right)\) dựng \[IF\] cắt \[SC\] tại \[N\]. Khi đó \(N = SC \cap \left( {IJM} \right)\).

Khi đó \(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SAD} \right) = IM\);

\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SDC} \right) = MN\);

\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SBC} \right) = NJ\);

\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SAB} \right) = IJ\).

Do vậy thiết diện của \[\left( {IJM} \right)\]và khối chóp là tứ giác\[IMNJ.\]

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\). Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (xem hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},\,\,{C_2},\,\,{C_3},\,...,\,{C_n},\,...\). Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\,\left( {i \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính \(a\).

Cho hình vuông  ( C 1 )  có cạnh bằng  a . Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông  ( C 2 )  (xem hình vẽ).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vuông đầu tiên \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\) và diện tích là \({S_1} = {a^2}\).

Từ đề bài, ta thấy cạnh của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) là \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) là \({S_2} = {\left( {\frac{{a\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).

Cạnh của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\) là \({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2}\).

Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\) là \({S_3} = {\left( {\frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}{S_2} = \frac{5}{8} \cdot \frac{5}{8}{S_1} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2}\).

Lý luận tương tự ta có \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3},\,\,...,\,{S_n},\,...\) tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}\). Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn này là

\(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\)\( = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).

Mà \(T = \frac{{32}}{3}\) nên \(\frac{{8{a^2}}}{3} = \frac{{32}}{3} \Leftrightarrow {a^2} = 4\). Suy ra \(a = 2\) (do độ dài cạnh là số dương).

39. Tự luận
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\). Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Vật đi qua vị trí cân bằng tức là \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

\( \Leftrightarrow 5t = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \)

\( \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\).

Vì \(0 < t < 6\) nên \(0 < \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} < 6\)\( \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < k < \frac{{30}}{\pi } - \frac{2}{3}\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.