Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
39 câu hỏi
Trên đường tròn lượng giác, gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \). Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?
\(\sin \alpha = {y_0}\).
\(\sin \alpha = {x_0}\).
\(\sin \alpha = - {x_0}\).
\(\sin \alpha = - {y_0}\).
Đáp án đúng là: A
\(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = {x_0}\\\sin \alpha = {y_0}\end{array} \right.\).
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\sin \alpha = \frac{3}{5}.\]
Giá trị của biểu thức \[P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right)\] bằng
\(P = \frac{{11}}{{100}}.\)
\(P = - \frac{{11}}{{100}}.\)
\(P = \frac{7}{{25}}.\)
\(P = \frac{{10}}{{11}}.\)
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức \(\sin a \cdot \sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\), ta được
\[P = \sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right)\sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\cos \frac{\pi }{3} - \cos 2\alpha } \right).\]
Ta có \[\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{7}{{25}}.\]
Thay vào \(P\), ta được \[P = \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{7}{{25}}} \right) = \frac{{11}}{{100}}.\]
Cho các đồ thị hàm số sau:

Hình nào là đồ thị của hàm số \(y = \sin x?\)
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) đối xứng qua gốc tọa độ, do đó Hình 2 là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\).
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {n\pi ,n \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + l2\pi ,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{m\pi }}{2},m \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Đáp án đúng là: C
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Công thức nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \alpha \) là
\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[x = \alpha + k\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Đáp án đúng là: B
Công thức nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \alpha \) là \[x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Phương trình lượng giác \(2\cos \,x + \sqrt 2 = 0\) có nghiệm là
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\[\left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \(2\cos x + \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?
\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\].
\({u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\).
\({u_n} = \frac{3}{n}\).
\({u_n} = {2^n}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(n;{3^n}\) là các dãy số dương tăng nên \(\frac{3}{n};\frac{2}{{{3^n}}}\) là các dãy số giảm.
Xét đáp án A: \[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\] có \({u_1} = - 2;{u_2} = 4;{u_3} = - 8;{u_4} = 16;...\) nên dãy \[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\] không tăng không giảm.
Xét đán án D: Ta có \({u_n} = {2^n}\) là dãy số dương tăng.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là
\(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10\).
\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\).
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\).
\(0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là
\({u_1} = 2 \cdot 1 = 2;\,\,{u_2} = 2 \cdot 2 = 4;\,\,{u_3} = 2 \cdot 3 = 6\); \({u_4} = 2 \cdot 4 = 8;\,{u_5} = 2 \cdot 5 = 10\).
Số \(\frac{9}{{41}}\) là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số \({u_n} = \frac{{2n}}{{{n^2} + 1}}\)?
\(7\).
\(8\).
\(9\).
\(10\).
Đáp án đúng là: C
Có \(\frac{{2n}}{{{n^2} + 1}} = \frac{9}{{41}}\)\( \Leftrightarrow 82n = 9{n^2} + 9\)\( \Leftrightarrow 9{n^2} - 82n + 9 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {9n - 1} \right)\left( {n - 9} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 9\\n = \frac{1}{9}\end{array} \right.\).
Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n = 9\).
Vậy số \(\frac{9}{{41}}\) là số hạng thứ 9.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d\), khẳng định nào sau đây đúng?
\({u_n} = {u_{n - 1}} - d\).
\({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).
\({u_n} = {u_{n - 1}} \cdot d\).
\({u_n} = {u_{n - 1}} + 2d\).
Đáp án đúng là: B
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d\) nên ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).
Cho một cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_1} = \frac{1}{3}\), \({u_8} = 26.\) Tìm công sai \(d\).
\(d = \frac{{11}}{3}\).
\(d = \frac{{10}}{3}\).
\(d = \frac{3}{{10}}\).
\(d = \frac{3}{{11}}\).
Đáp án đúng là: A
\({u_8} = {u_1} + 7d\)\( \Leftrightarrow 26\, = \frac{1}{3} + 7d\)\( \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\).
Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right.\) có công sai là
\(d = - 3\).
\(d = 3\).
\(d = 5\).
\(d = 6\).
Đáp án đúng là: B
Gọi \(d\) là công sai.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = 10\\{u_4} + {u_6} = 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 10\\2{u_1} + 8d = 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 3\end{array} \right.\).
Vậy công sai \(d = 3\).
Trong các dãy số sau dãy nào lập thành một cấp số nhân?
\[1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9\].
\[1;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\].
\[4;\,\,\,\frac{1}{4};\,\,\,3;\,\,\frac{1}{3};\,\,\,2;\,\,\,\frac{1}{2}\].
\[9;\,\,3;\,\,1;\,\,\frac{1}{3};\,\frac{1}{9}\].
Đáp án đúng là: D
Xét từng đáp án:
Đáp án A: Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{5}{3}\) nên đây không phải cấp số nhân.
Đáp án B: Vì \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2} \ne \frac{6}{4}\) nên đây không phải cấp số nhân.
Đáp án C: Vì \(\frac{{\frac{1}{4}}}{4} \ne \frac{3}{{\frac{1}{4}}}\) nên đây không phải cấp số nhân.
Đáp án D: Vì \(\frac{3}{9} = \frac{1}{3} = \frac{{\frac{1}{3}}}{1} = \frac{{\frac{1}{9}}}{{\frac{1}{3}}}\,\,\,\left( { = \frac{1}{3}} \right)\) nên đây là cấp số nhân.
Một cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 16 và 36. Số hạng tiếp theo là
720.
81.
64.
56.
Đáp án đúng là: B

Cho các dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\,\,\left( {{v_n}} \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) bằng
\(a - b\).
\(a + b\).
\(a \cdot b\).
\({a^b}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a + b\).
Trong các giới hạn sau giới hạn nào bằng \(0\)?
\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).
\(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n}\).
\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).
\(\lim {\left( 2 \right)^n}\).
Đáp án đúng là: A
Vì \(\lim {q^n} = 0\,\,\,(\left| q \right| < 1)\) nên \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - 2n} \right)}^3}}}{{a{n^3} + 2}} = 4\) với \(a\) là tham số. Khi đó \(a - {a^2}\) bằng
\( - 4\).
\( - 6\).
\( - 2\).
\(0\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - 2n} \right)}^3}}}{{a{n^3} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{1}{n} - 2} \right)}^3}}}{{a + \frac{2}{{{n^3}}}}} = \frac{{ - 8}}{a}\).
Từ giả thiết ta suy ra \(\frac{{ - 8}}{a} = 4 \Rightarrow a = - 2\).
Vậy \(a - {a^2} = \left( { - 2} \right) - {\left( { - 2} \right)^2} = - 6\).
Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = - 2\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\) bằng
\( - 2\).
\(2\).
\(3\).
\( - 3\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 1 - \left( { - 2} \right) = 3\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}}\) có giá trị bằng
\( - \infty \).
\(2\).
\(1\).
\( + \infty \).
Đáp án đúng là: D
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\) và \(x - 1 > 0\) khi \(x \to {1^ + }\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} + 1} \right) = 2 > 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

\[x = 1.\]
\[y = 1.\]
\[x = 2.\]
\[y = 3.\]
Đáp án đúng là: A
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] gián đoạn tại điểm \[x = 1.\]
Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 7x + 12}}\) liên tục trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {3;4} \right)\).
\(\left( { - \infty ;4} \right)\).
\(\left( { - 4;3} \right)\).
\(\left( { - 4; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: \({x^2} + 7x + 12 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 3\\x \ne - 4\end{array} \right.\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 4; - 3} \right) \cup \left( { - 3; + \infty } \right)\).
Xét các đáp án ta thấy \(D \supset \left( {3;4} \right)\).
Vậy hàm số đã cho liên tục trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\).
Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu \(A \notin d\) thì \(A \notin \left( P \right)\).
Nếu \(A \in \left( P \right)\) thì \(A \in d\).
Nếu 3 điểm \(A,B,C\) thuộc \(\left( P \right)\) và \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(A,B,C\) thuộc \(d\).
Nếu \(A \in d\) thì \(A \in \left( P \right)\).
Đáp án đúng là: D
Mệnh đề A sai vì điểm \(A\) có thể thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Mệnh đề B sai vì \(A \in \left( P \right)\) thì \(A\) có thể không thuộc đường thẳng \(d\).

Mệnh đề C sai vì ba điểm \(A,B,C\) có thể thuộc đường thẳng khác \(d\) và nằm trong \(\left( P \right)\).

Mệnh đề D là mệnh đề đúng vì \(d \subset \left( P \right)\) nên \(A \in d\) thì \(A \in \left( P \right)\).
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Ba điểm phân biệt\[.\]
Một điểm và một đường thẳng\[.\]
Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]
Bốn điểm phân biệt\[.\]
Đáp án đúng là: C
Đáp án A sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.
Đáp án B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ta chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.
Đáp án D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.
Trong không gian, cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Số vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: A
Các vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian là:
- Song song;
- Cắt nhau;
- Trùng nhau;
- Chéo nhau.
Vậy có 4 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\]
\[EF.\]
\[DC.\]
\[AD.\]
\[AB.\]
Đáp án đúng là: C

Vì \(I,J\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của tam giác \(SAB\), do đó \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).
Tương tự, \(EF\) cũng là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \[EF\,{\rm{//}}\,CD\].
Mà \[CD\,{\rm{// }}AB\] (đáy \(ABCD\) là hình bình hành).
Do đó, bốn đường thẳng \(AB,\,CD,\,EF,\,IJ\) đôi một song song với nhau.
Vậy đường thẳng \[IJ\] không song song với đường thẳng \[AD.\]
Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu \(\left( P \right)\) song song với \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng song song với \(b.\)
Nếu \(\left( P \right)\) cắt \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng cắt \(b.\)
Nếu \(\left( P \right)\) chứa \(a\) thì \(\left( P \right)\) cũng chứa \(b.\)
Các khẳng định A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Gọi \(\left( Q \right) \equiv \left( {a,b} \right)\).
Khẳng định A sai. Khi \(b = \left( P \right) \cap \left( Q \right) \Rightarrow b \subset \left( P \right)\).
Khẳng định C sai. Khi \(\left( P \right) \ne \left( Q \right) \Rightarrow b\,\parallel \,\left( P \right)\).
Xét khẳng định B, giả sử \(\left( P \right)\) không cắt \(b\) khi đó \(b \subset \left( P \right)\) hoặc \(b\,\parallel \,\left( P \right)\). Khi đó, vì \(b\,\parallel \,a\) nên \(a \subset \left( P \right)\) hoặc \(a\) // \(\left( P \right)\) (mâu thuẫn với giả thiết \(\left( P \right)\) cắt \(a\)).
Vậy khẳng định B đúng.
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[SA\] và \[SC\,.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(MN\)//\[\left( {ABCD} \right).\]
\(MN\)//\[\,\left( {SAB} \right).\]
\[MN\]//\[\left( {SCD} \right).\]
\(MN\)//\[\,\,\left( {SBC} \right).\]
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \[SAC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[SA,\,\,SC\,.\]
Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).
Suy ra \[MN\]//\[AC\] mà \[AC \subset \left( {ABCD} \right)\]. Khi đó, \(MN\)//\[\left( {ABCD} \right)\,.\]
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.
Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó tồn tại duy nhất một đường thẳng \(a\) chứa \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)
Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau. Khi đó tồn tại duy nhất mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa \(a\) và song song với \(b.\)
Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa điểm \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)
Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với nhau. Khi đó tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)
Đáp án đúng là: A
Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Khi đó có vô số đường thẳng chứa \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\) Các đường thẳng này cùng nằm trong mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với \(\left( \alpha \right).\) Do đó đáp án A là sai.
Cho hình lăng trụ \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}.\] Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
\(\left( {ABC} \right)\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]
\(A{A_1}\)//\[\left( {BC{C_1}} \right).\]
\(AB\)//\[\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\]
\(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: D
Khẳng định \(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật là sai vì mặt bên \(A{A_1}{B_1}B\) là hình bình hành, nó là hình chữ nhật khi \(ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\) là hình lăng trụ đứng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song với nhau.
Hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau thì song song.
Hình chiếu song song của một hình vuông là một hình vuông.
Hình chiếu song song của một lục giác đều là một lục giác đều.
Đáp án đúng là: A
Xét từng đáp án:
Đáp án A: Giả sử \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng chéo nhau có hình chiếu là \(a'\) và \(b'\). Nếu mặt phẳng \(\left( {a,\,\,a'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {b,\,\,b'} \right)\) song song với nhau thì \(a'\,{\rm{//}}\,b'\). Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song. Vậy đáp án A đúng.

Đáp án B: Nếu \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng cắt nhau tại \(O\) và hình chiếu của \(O\) là \(O'\) thì \(O' \in a'\) và \(O' \in b'\) tức là \(a'\) và \(b'\) có điểm chung. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau không thể song song được. Vậy đáp án B sai.
Đáp án C: Hình chiếu song song của một hình vuông có thể là hình bình hành. Vậy đáp án C sai.
Đáp án D: Hình chiếu song song của một lục giác đều có thể là một lục giác. Vậy đáp án D sai.
Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\], gọi \[I\], \[I'\] lần lượt là trung điểm của \[AB\], \[A'B'\]. Qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến \[I\] thành ?
\[A'\].
\[B'\].
\[C'\].
\[I'\].
Đáp án đúng là: B

Ta có \[\left. \begin{array}{l}AI{\rm{//}}B'I'\\AI = B'I'\end{array} \right\} \Rightarrow AIB'I'\] là hình bình hành.
Suy ra qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến điểm \[I\]
thành điểm \[B'\].
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian trung bình tập thể dục trong ngày của các học sinh khối 11 trên là
\(56,71\).
\(51,42\).
\(53,15\).
\(51,43\).
Đáp án đúng là: D
Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh tham gia khảo sát là \(n = 42\). Thời gian trung bình tập thể dục trong ngày của các học sinh khối 11 trên là
\(\overline x = \frac{{5 \cdot 10 + 9 \cdot 30 + 12 \cdot 50 + 10 \cdot 70 + 6 \cdot 90}}{{42}} \approx 51,43\) (phút).
Khảo sát cân nặng của 30 học sinh (đơn vị: kilogam), ta có bảng tần số ghép nhóm:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu?
\(40,5\).
\(42,5\).
\(41,5\).
\(41,25\).
Đáp án đúng là: C
Nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {40;45} \right)\].
Khi đó: \({u_m} = 40;{n_{m - 1}} = 10;{n_m} = 17;{n_{m + 1}} = 0;{u_{m + 1}} = 45\).
Do đó \({M_o} = 40 + \frac{{17 - 10}}{{\left( {17 - 10} \right) + \left( {17 - 0} \right)}}\left( {45 - 40} \right) \approx 41,5\).
Số khách hàng nam mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau:

Hãy sử dụng dữ liệu ở trên để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam ở độ tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất.
\(47\).
\(46\).
\(48\).
\(49\).
Đáp án đúng là: B
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là \[\left[ {40;\,50} \right)\].
Khi đó \({u_m} = 40;{n_{m - 1}} = 6;{n_m} = 10;{n_{m + 1}} = 7;{u_{m + 1}} = 50\).
Do đó \({M_o} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{\left( {10 - 6} \right) + \left( {10 - 7} \right)}}\left( {50 - 40} \right) \approx 45,7\).
Dựa vào kết quả trên ta dự đoán khách hàng nam 46 tuổi hay mua bảo hiểm nhất.
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau:

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
\(19,51\).
\(19,59\).
\(20,2\).
\(18,6\).
Đáp án đúng là: B
Do số vỏ chai là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau:

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là \(n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).
Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{240}}\) lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right)\) thuộc nhóm \[\left[ {15,5;\,20,5} \right)\].
Khi đó, ta có: \(n = 240;{n_m} = 82;C = 53;{u_m} = 15,5;{u_{m + 1}} = 20,5\).
Do đó \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}}\left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,59\).
Tính giới hạn \(\lim \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}}\).
\(\lim \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}}\)\( = \lim \frac{{\frac{{{3^n}}}{{{5^n}}} - \frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} + 1}}{{\frac{{{3^n}}}{{{5^n}}} + \frac{{{4^n}}}{{{5^n}}} - 1}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 1}}\)\( = - 1\).
(1 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\], có đáy là hình thang \[ABCD,{\rm{ }}AB\] là đáy lớn. \[I,J\] lần lượt là trung điểm \[SA,{\rm{ }}SB;M\] thuộc \[SD\].
(a) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAD} \right){\rm{ }}v\`a {\rm{ }}\left( {SBC} \right).\]
(b) Tìm giao điểm \[K\] của \[IM{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}\left( {SBC} \right).\]
(c) Tìm thiết diện của hình chóp với \[\left( {IJM} \right).\]

a) Gọi \[E = AD \cap BC\].
Vì \(\left. \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).
Mà \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\). Khi đó \(SE = \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).
b) Trong \(\left( {SAE} \right)\) dựng \(IM \cap SE = K\).
Vì \(K \in SE \subset \left( {SBC} \right)\) và \(K \in IM\)
Nên \(K = IM \cap \left( {SBC} \right)\).
c) Gọi \(O = AC \cap BD\). Trong \(\left( {SBD} \right)\) gọi \(F = SO \cap MJ\) và trong \(\left( {SAC} \right)\) dựng \[IF\] cắt \[SC\] tại \[N\]. Khi đó \(N = SC \cap \left( {IJM} \right)\).
Khi đó \(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SAD} \right) = IM\);
\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SDC} \right) = MN\);
\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SBC} \right) = NJ\);
\(\left( {IJM} \right) \cap \left( {SAB} \right) = IJ\).
Do vậy thiết diện của \[\left( {IJM} \right)\]và khối chóp là tứ giác\[IMNJ.\]
Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\). Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (xem hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},\,\,{C_2},\,\,{C_3},\,...,\,{C_n},\,...\). Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\,\left( {i \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính \(a\).

Hình vuông đầu tiên \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\) và diện tích là \({S_1} = {a^2}\).
Từ đề bài, ta thấy cạnh của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) là \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).
Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) là \({S_2} = {\left( {\frac{{a\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).
Cạnh của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\) là \({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2}\).
Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\) là \({S_3} = {\left( {\frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}{S_2} = \frac{5}{8} \cdot \frac{5}{8}{S_1} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2}\).
Lý luận tương tự ta có \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3},\,\,...,\,{S_n},\,...\) tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}\). Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn này là
\(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\)\( = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).
Mà \(T = \frac{{32}}{3}\) nên \(\frac{{8{a^2}}}{3} = \frac{{32}}{3} \Leftrightarrow {a^2} = 4\). Suy ra \(a = 2\) (do độ dài cạnh là số dương).
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\). Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?
Vật đi qua vị trí cân bằng tức là \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)
\( \Leftrightarrow 5t = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \)
\( \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(0 < t < 6\) nên \(0 < \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} < 6\)\( \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < k < \frac{{30}}{\pi } - \frac{2}{3}\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).
Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.








