Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi góc \(\alpha \) có số đo \(\frac{{3\pi }}{5}\) sang độ ta được số đo bằng độ là

\(150^\circ .\)

\(135^\circ .\)

\(144^\circ .\)

\(108^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{3\pi }}{5} = \frac{{3\pi }}{5}.\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 108^\circ .\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha + \frac{1}{2}.\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{6} + \cos \alpha \sin \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là

\(\left[ { - 3;1} \right].\)

\(\left[ {1;3} \right].\)

\(\left[ { - 3; - 1} \right].\)

\(\left[ { - 1;3} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\cos 2x \le 2 \Rightarrow - 1 \le \cos 2x + 1 \le 3.\)

\( \Rightarrow - 1 \le y \le 3.\)

Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là \(\left[ { - 1;3} \right].\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?

\(y = \sqrt 3 \cos 3x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = {x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = \tan x.\)

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)

Ta có:

\(f\left( { - x} \right) = \tan \left( { - x} \right) = - \tan x = - f\left( x \right),\forall x \in D.\)

Vậy \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sin x = 0\)\( \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1.\) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số

Không đổi.

Giảm.

Không tăng không giảm.

Tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1\) ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( {n + 1} \right)^2} + 1 = {n^2} + 2n + 2.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {{n^2} + 2n + 2} \right) - \left( {{n^2} + 1} \right)\)

\( = {n^2} + 2n + 2 - {n^2} - 1\)

\( = 2n + 1 > 0,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\) với \(n \ge 0\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\( - 1;\,\,2;\,\,5\).

\( - 1;\,\,3;\,\,7\).

\(1;\,\,4;\,\,7\).

\(4;\,\,7;\,\,10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \({u_2} = {u_1} + 3 = - 1 + 3 = 2\); \({u_3} = {u_2} + 3 = 2 + 3 = 5\).

Vậy ba số hạng đầu tiên của dãy là \( - 1;\,\,2;\,\,5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{2n + 5}}{{5n - 4}}\). Số \(\frac{7}{{12}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

\(9\).

\(6\).

\(10\).

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\frac{{2n + 5}}{{5n - 4}} = \frac{7}{{12}}\)

\( \Leftrightarrow 12\left( {2n + 5} \right) = 7\left( {5n - 4} \right)\)

\( \Leftrightarrow 24n + 60 = 35n - 28\)

\( \Leftrightarrow 11n = 88\)

\( \Leftrightarrow n = 8\).

Vậy số \(\frac{7}{{12}}\) là số hạng thứ 8 của dãy số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19.\)

\(1;\,\,4;\,\,6;\,\,7;\,\,10.\)

\(1;\,\,0;\,\,0;\,\,0;\,\,0.\)

\(3;\,\,9;\,\,27;\,\,81;\,\,243.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) ta có:

\({u_2} - {u_1} = - 4 - 1 = - 5;\) \({u_3} - {u_2} = - 9 - \left( { - 4} \right) = - 5;\)

\({u_4} - {u_3} = - 14 - \left( { - 9} \right) = - 5;\) \({u_5} - {u_4} = - 19 - \left( { - 14} \right) = - 5.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = - 5,\,\,\forall n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}.\)

Vậy dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) là cấp số cộng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng. Giá trị của \(x\) trong hình vẽ đã cho là

\( - 4.\)

7.

4.

\( - 7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng nên ta coi \({u_1} = 2\) là số hạng đầu của cấp số cộng với công sai \(d.\)

Khi đó \({u_4} = x\) và \({u_5} = - 10.\)

Ta có: \({u_5} = {u_1} + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow - 10 = 2 + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow d = - 3.\)

\( \Rightarrow {u_4} = {u_1} + \left( {4 - 1} \right)d = 2 + \left( {4 - 1} \right)\left( { - 3} \right) = - 7.\)

Suy ra \(x = - 7.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_4} = - 12\) và \({u_{14}} = 18\). Tìm số hạng đầu tiên \({u_1}\) và công sai \(d\) của cấp số cộng đã cho.

\({u_1} = - 22;d = 3.\)

\({u_1} = - 21;d = 3.\)

\({u_1} = - 21;d = - 3.\)

\({u_1} = - 20;d = - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = - 12\\{u_{14}} = 18\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = - 12\\{u_1} + 13d = 18\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 21\\d = 3\end{array} \right.\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{3}{2} \cdot {5^n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{5}{2}\) và số hạng đầu \({u_1} = 3\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \({u_1} = \frac{3}{2} \cdot {5^1} = \frac{{15}}{2}\);

\({u_2} = \frac{3}{2} \cdot {5^2} = \frac{{15}}{2} \cdot 5 = {u_1} \cdot 5\);

\({u_3} = \frac{3}{2} \cdot {5^3} = \frac{{15}}{2} \cdot {5^2} = {u_1} \cdot {5^2}\);

\({u_4} = \frac{3}{2} \cdot {5^4} = \frac{{15}}{2} \cdot {5^3} = {u_1} \cdot {5^3}\).

Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = 5\) và số hạng đầu \({u_1} = \frac{{15}}{2}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng thứ \(5\) của một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(162\) và số hạng thứ \(2\) bằng \(6.\)Số hạng thứ \(10\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là

\({u_{10}} = 39\,\,366.\)

\({u_{10}} = 118\,\,098.\)

\({u_{10}} = 972.\)

\({u_{10}} = 324.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạng thứ  5  của một cấp số nhân  ( u n )  bằng  162  và số hạng thứ  2  bằng  6. Số hạng thứ  10  của dãy số  ( u n )  là (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) bằng

\( - 3.\)

1.

\(4.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1 - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 = 1 - 4 = - 3.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các giới hạn sau giới hạn nào bằng 0.

\(\lim \frac{{1 - n}}{{2n + 1}}.\)

\(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n}.\)

\(\lim {\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n}.\)

\(\lim {n^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) \(\lim \frac{{1 - n}}{{2n + 1}} = \lim \frac{{\frac{1}{n} - 1}}{{2 + \frac{1}{n}}} = - \frac{1}{2}\) (vì \(\lim \frac{1}{n} = 0\)).

+) \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} = + \infty \) (vì \(\frac{3}{2} > 1\)).

+) \(\lim {\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n} = 0\) (vì \(0 < \frac{\pi }{4} < 1\)).

+) \(\lim {n^2} = + \infty \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề sai.

\(\lim \frac{3}{{n + 1}} = 0.\)

\(\lim {\left( { - 2} \right)^n} = + \infty .\)

\(\lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n + 3} - n} \right) = 1.\)

\(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Xét \(n = 2k\) thì \(\lim {\left( { - 2} \right)^{2k}} = \lim {4^k} = + \infty \).

+) Xét \(n = 2k + 1\) thì

\(\lim {\left( { - 2} \right)^{2k + 1}} = \lim \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^{2k}} \cdot \left( { - 2} \right)} \right] = \lim {\left( { - 2} \right)^{2k}} \cdot \lim \left( { - 2} \right) = - 2 \cdot \lim {4^k} = - \infty \).

Do đó đáp án B sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x + 1} \right)\) là

0.

\( - \infty .\)

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} x + \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} 1 = - 1 + 1 = 0.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\).

0.

\( - \infty .\)

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {x + 1} \right) = 0 + 1 = 1 > 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} {x^2} = 0\) mà \({x^2} > 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1}}{{{x^2}}} = + \infty \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục tại \(x = 2\)?

\(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}.\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

\(y = \frac{1}{{{x^2} - 4}}.\)

\(y = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}.\)

Điều kiện: \(x + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 2.\)

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}.\)

Hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) là hàm phân thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\) chứa \(x = 2.\)

Như vậy, hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) cũng sẽ liên tục tại \(x = 2.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \tan x.\)

\(y = \frac{1}{x}.\)

\(y = \sin x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm phân thức, lượng giác liên tục trên mỗi khoảng xác định.

Hàm \(y = \sin x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) nên liên tục trên \(\mathbb{R}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.

Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án C: Trường hợp bốn điểm không đồng phẳng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án D: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \[BD.\] Trong các mặt phẳng sau, điểm \(O\) không nằm trên mặt phẳng nào?

\(\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {SAD} \right).\)

\(\left( {SAC} \right).\)

\(\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp tứ giác  S . A B C D .  Gọi  O  là giao điểm của  A C  và  B D .  Trong các mặt phẳng sau, điểm  O  không nằm trên mặt phẳng nào? (ảnh 1)

Ta có: \(O = AC \cap BD \Rightarrow O \in AC;\,\,O \in BD.\)

Mà \(AC\) nằm trên các mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right),\,\,\left( {SAC} \right);\) \(BD\) nằm trên \(\left( {SBD} \right).\)

Suy ra điểm \(O\) nằm trên các mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right),\,\,\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right).\)

Vậy điểm \(O\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right).\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Trong không gian, qua một điểm và một đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đôi một song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất hai đường thẳng song song ta có: Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Xét phương án A: Nếu điểm nằm trên đường thẳng thì không tồn tại đường thẳng qua điểm đó và song song với đường thẳng đã cho.

Xét phương án C và D: Vì nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC\) và \(ABD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(IJ\) cắt \(AB.\)

\(IJ\) song song \(AB.\)

\(IJ\) và \(CD\) là hai đường thẳng chéo nhau.

\(IJ\) song song \(CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  I , J  lần lượt là trọng tâm của các tam giác  A B C  và  A B D .  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(CM\) là đường trung tuyến và \(I\) là trọng tâm của \(\Delta ABC.\)

\( \Rightarrow \frac{{CI}}{{CM}} = \frac{2}{3}.\)

Xét \(\Delta ABD\) có: \(DM\) là đường trung tuyến và \(J\) là trọng tâm của \(\Delta ABD.\)

\( \Rightarrow \frac{{DJ}}{{DM}} = \frac{2}{3}.\)

Như vậy \(\frac{{CI}}{{CM}} = \frac{{DJ}}{{DM}}\) nên theo định lí Thalès đảo trong \(\Delta MCD\) có \(IJ{\rm{//}}CD.\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)

Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b\) nằm trên \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề đúng là nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)

Xét phương án A sai vì: Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)

Xét phương án C và D sai vì: Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai?

\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

\(AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\[BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\]

\(AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên gọi \(O = AC \cap BD.\)

\( \Rightarrow O \in BD\) mà \(BD \subset \left( {SBD} \right).\)

\( \Rightarrow O = AC \cap \left( {SBD} \right).\)

Như vậy \(AC\) không song song với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right).\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) theo thứ tự lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB,\,\,SD.\) Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(MP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Gọi  M , N , P  theo thứ tự lần lượt là trung điểm của  S A , S B , S D .  Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có: \(P\) là trung điểm của \(SD.\)

\( \Rightarrow P \in SD\) mà \(SD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow P \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right).\)

Vậy hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) không song song với nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(I,J,K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC,ACC',AB'C'\). Mặt phẳng nào sau đây song song với \(\left( {IJK} \right)\)?

\(\left( {BC'A} \right).\)

\(\left( {AA'B} \right).\)

\(\left( {BB'C} \right).\)

\(\left( {CC'A} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ . Gọi  I , J , K  lần lượt là trọng tâm tam giác  A B C , A C C ′ , A B ′ C ′ . Mặt phẳng nào sau đây song song với  ( I J K ) ? (ảnh 1)

Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CC',B'C'\).

Vì \(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(J\) là trọng tâm tam giác \(ACC'\) nên \(\frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(K\) là trọng tâm tam giác \(AB'C'\) nên \(\frac{{AK}}{{AP}} = \frac{2}{3}\).

Xét \(\Delta AMN\) có \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên \(IJ{\rm{//}}MN\) mà \(MN \subset \left( {BCC'B'} \right)\) nên \(IJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

Xét \(\Delta APN\) có \(\frac{{AK}}{{AP}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên \(KJ{\rm{//}}PN\) mà \(PN \subset \left( {BCC'B'} \right)\) nên \(KJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

Vì \(IJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) và \(KJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) nên \(\left( {IJK} \right)\)\({\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) hay \(\left( {IJK} \right){\rm{//}}\left( {BB'C} \right).\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.

Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương án B mang nội dung sai vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'\) theo thứ tự đó. Vậy phép chiếu song song nói trên, sẽ biến trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\) thành

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(B'C'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'C'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'B'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{2}\)

Ta có \(M'\) là hình chiếu của \(M\) theo phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'.\)

Mà phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng nên ta có \(\frac{{B'M'}}{{B'C'}} = \frac{1}{2}\) hay \(M'\) là trung điểm của cạnh \(B'C'.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết tốc độ (km/h) của một số xe máy khi đi qua vị trí có cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đo tốc độ trên đường trong khu dân cư, tốc độ tối đa theo quy định là 50 (km/h).

Bảng thống kê sau cho biết tốc độ (km/h) của một số xe máy khi đi qua vị trí có cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đo tốc độ trên đường trong khu dân cư, tốc độ tối đa theo quy định là 50  (ảnh 1)

Có bao nhiêu xe vi phạm quy định về an toàn giao thông?

\(13.\)

\(5.\)

\(84.\)

\(14.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tốc độ tối đa theo quy định là 50 (km/h) nên các nhóm tốc độ \(\left( {50;60} \right],\) \(\left( {60;70} \right],\) \(\left( {70;85} \right],\) \(\left( {85;100} \right]\) là các nhóm mang xe vi phạm quy định về an toàn giao thông.

Vậy số xe vi phạm quy định về an toàn giao thông là \(8 + 3 + 2 + 1 = 14.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát chiều cao của \(40\) học sinh nam ở một trường THPT thu được bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:

Khảo sát chiều cao của  40  học sinh nam ở một trường THPT thu được bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:    Giá trị đại diện  c 3  của nhóm chiều cao thứ  3  là (ảnh 1)

Giá trị đại diện \({c_3}\) của nhóm chiều cao thứ \(3\) là

\({c_3} = 168.\)

\({c_3} = 169.\)

\({c_3} = 7.\)

\({c_3} = 171.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm chiều cao thứ 3 là nhóm \[\left[ {167;171} \right).\]

Vậy giá trị đại diện \({c_3}\) của nhóm chiều cao thứ \(3\) là \({c_3} = \frac{{167 + 171}}{2} = 169.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh như sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(19,34.\)

\(19,37.\)

\(19,43.\)

\(24.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số lớn nhất là \(24\) nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right).\)

Ta có \({u_m} = 18,5;\,\,{m_m} = 24;\,\,{m_{m - 1}} = 15;\,\,{m_{m + 1}} = 2;\,\,{u_{m + 1}} - {u_m} = 21,5 - 18,5 = 3.\)

Do đó \({M_o} = 18,5 + \frac{{24 - 15}}{{\left( {24 - 15} \right) + \left( {24 - 2} \right)}}.3 = \frac{{1\,\,201}}{{62}} \approx 19,37.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh như sau:

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(15,25.\)

\(20.\)

\(18,1.\)

\(19,34.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cỡ mẫu \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.\)

Gọi \({x_1},...,{x_{56}}\) là thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của 56 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1},...,{x_3}\) thuộc nhóm \[\left[ {9,5;12,5} \right);\]

\({x_4},...,{x_{15}}\) thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right);\)

\({x_{16}},...,{x_{30}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,5;18,5} \right);\)

\({x_{31}},...,{x_{54}}\) thuộc nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right);\)

\({x_{55}},\,\,{x_{56}}\) thuộc nhóm \(\left[ {21,5;24,5} \right).\)

Ta có tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\) và trung vị là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}.\)

Vì \({x_{28}},\,\,{x_{29}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Do đó, \({u_m} = 15,5;\,\,n = 56;{n_m} = 15;\,\,C = 3 + 12 = 15;\,\,{u_{m + 1}} - {u_n} = 18,5 - 15,5 = 3,\) ta có:

\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}.3 = 18,1.\)

Vậy tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \(18,1.\)

36. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn sau: \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n} - n} \right).\]

Xem đáp án

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {{n^2} + 3n} \right) - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 3n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n}}{{\sqrt {{n^2} + 3n} + n}}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n}}{{n\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{3}{{\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + 1}} = \frac{3}{2}.\]

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,\) \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN.\)

(a) Chứng minh rằng \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

(b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {AMN} \right).\)

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành tâm  O .  Gọi  M  là trung điểm của  S B ,   N  là điểm trên cạnh  B C  sao cho  B N = 2 C N .  (a) Chứng minh rằng  O M / / ( S C D ) . (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD.\)

Xét \(\Delta SBD\) có: \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,SB.\)

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)

\( \Rightarrow OM{\rm{//}}SD.\)

Hơn nữa \(SD \subset \left( {SCD} \right);\,\,OM\,\, \not\subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

b) Trong \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(K = AN \cap CD.\)

\[ \Rightarrow K \in AN;\,\,K \in CD.\]

Mà \(AN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow K \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (1)

Vì \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN\) nên \(MN\) không song song với \(SC.\)

Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \[H = MN \cap SC.\]

\( \Rightarrow H \in MN;\,\,H \in SC.\)

Mà \(MN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(SC \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow H \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(HK = \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\)

 

38. Tự luận
1 điểm

Gia đình ông An cần khoan một cái giếng. Biết rằng giá của mét khoan đầu tiên là 200 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, mỗi mét khoan sau sẽ tăng thêm \(6\% \) so với mét khoan trước đó. Hỏi nếu ông An khoan cái giếng sâu 35 m thì hết bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng nghìn).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là giá tiền của mét khoan thứ \(n\) với \(n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Mét khoan đầu tiên có giá tiền là \({u_1} = 200\,\,000\) (đồng).

Mét khoan thứ hai có giá tiền là

\({u_2} = 200\,\,000 + 200\,\,000.6\% = 200\,\,000\left( {1 + 6\% } \right) = 200\,\,000.1,06\) (đồng).

Mét khoan thứ ba có giá tiền là

\({u_3} = 200\,\,000.1,06 + 200\,\,000.1,06.6\% \)

\( = 200\,\,000.1,06\left( {1 + 6\% } \right) = 200\,\,000.1,{06^2}\) (đồng).

Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 200\,\,000\) và công bội \(q = 1,06.\)

Ta có công thức số hạng tổng quát \({u_n} = 200\,\,00.1,{06^{n - 1}}\) (đồng).

Vậy nếu ông An khoan cái giếng sâu 35 m thì hết số tiền là:

\[{S_{35}} = \frac{{200\,\,000\left( {1 - 1,{{06}^{35}}} \right)}}{{1 - 1,06}} = 2\,2\;28\,6\;955,97 \approx 22\;287\;000\,\] (đồng).

39. Tự luận
1 điểm

Cho vận tốc \(v\;\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) của một con lắc đơn theo thời gian \(t\) (giây) được cho bởi công thức \(v = - 3\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right)\). Xác định các thời điểm \(t\) mà vận tốc con lắc bằng \(1,5\;\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \( - 3\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1,5\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1,5t + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\1,5t + \frac{\pi }{3} = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1,5t = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\1,5t = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - \frac{\pi }{3} + k\frac{{4\pi }}{3}\\t = \frac{{5\pi }}{9} + k\frac{{4\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy vào các thời điểm \(t = - \frac{\pi }{3} + k\frac{{4\pi }}{3},k \ge 1,k \in \mathbb{Z}\) và \(t = \frac{{5\pi }}{9} + k\frac{{4\pi }}{3},k \ge 0,k \in \mathbb{Z}\) thì vận tốc con lắc bằng \(1,5\;\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\).

\( \Leftrightarrow \sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)