Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là một góc bất kì. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\( - 1 \le \cos x \le 1\).

\[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\left( {\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi } \right).\]

\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1.\]

\[\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\left( {\alpha \ne k\pi } \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\left( {\alpha \ne k\pi } \right).\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 90^\circ + \sin 90^\circ \cos 30^\circ \).

\(P = 1\).

\[P = 0.\]

\[P = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[P = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P = \sin 30^\circ \cos 90^\circ + \sin 90^\circ \cos 30^\circ \)

\( = \sin \left( {30^\circ + 90^\circ } \right)\)

\( = \sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{20}}{{\sin x}}.\)

\(D = \mathbb{R}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là

1.

\(0\).

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\cos x = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{2\pi }}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Mà \(0 \le x \le \pi \) nên \(0 \le \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - \frac{1}{3} \le k \le \frac{1}{6}\\\frac{1}{3} \le k \le \frac{5}{6}\end{array} \right.\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).

Với \(k = 0\) thì phương trình có nghiệm là \(x = \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy số nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là 1.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) các số tự nhiên lẻ: 1, 3, 5, 7, …. Số hạng thứ 5 của dãy số trên là

6.

9.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đây là dãy số tự nhiên lẻ liên tiếp nên số hạng thứ 5 là 9.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3\) và \(d = \frac{1}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n + 1} \right).\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}n - 1.\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right).\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{4}\left( {n - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)\( = - 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\) và \(d = 3.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({u_{13}} = 34.\)

\({u_{13}} = 45.\)

\({u_{13}} = 31.\)

\({u_{13}} = 35.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \({u_{13}} = {u_1} + 12d = - 5 + 12 \cdot 3 = 31\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\). Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là

\( - \frac{1}{{256}}\).

\(\frac{1}{{512}}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

\( - \frac{1}{{512}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \({u_{10}} = {u_1}{q^9} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = - \frac{1}{{256}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 2\) và \(\lim {v_n} = 3.\) Giá trị của \(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\) bằng

\(5\).

\(6\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\)\( = \lim {u_n} \cdot \lim {v_n} = 2 \cdot 3 = 6\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\) bằng

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\)\( = \lim {n^3}\left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right) = - \infty \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng

\(5\).

\(6\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 4 + 1 = 5\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {2{x^2} + 1} \right)\) bằng

\(9\).

\(5\).

\( - 7\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {2{x^2} + 1} \right) = 2{\left( { - 2} \right)^2} + 1 = 9\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {\kern 1pt} g\left( x \right) = - \infty \), tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {\kern 1pt} \frac{{ - 5}}{{g\left( x \right)}}\;.\)

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\( - 5\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {\kern 1pt} g\left( x \right) = - \infty \) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {\kern 1pt} \frac{{ - 5}}{{g\left( x \right)}} = 0\;.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) bằng

\( + \infty \).

\( - 1\).

\(2\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2x + 1} \right) = 3\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x - 1} \right) = 0\) mà \(x \to {1^ - }\) nên \(x - 1 < 0\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = - \infty \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \sqrt {{x^2} - 9} \) bằng

\(0\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \sqrt {{x^2} - 9} = \;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \left| x \right|\sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} = + \infty \)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \left| x \right| = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \left( { - x} \right) = + \infty \;\;\)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {\kern 1pt} \sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} = 1 > 0\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây gián đoạn tại \(x = 2\)?

\(y = \frac{{3x - 4}}{{x - 2}}\).

\(y = \sin x\).

\(y = {x^4} - 2{x^2} + 1.\)

\(y = \tan x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \frac{{3x - 4}}{{x - 2}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\) nên hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}?\)

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = \sqrt {x - 4} \).

\(y = \tan x.\)

\(y = \sqrt x .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là hàm đa thức do đó hàm số đó liên tục trên \(\mathbb{R}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}}\;{\rm{khi}}\;x \ne 1\\a\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 1\end{array} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\).

\(a = 0\).

\(a = - \frac{1}{2}\)

\(a = \frac{1}{2}.\)

\(a = 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\sqrt x + 1}} = \frac{1}{2}\).

\(f\left( 1 \right) = a\).

Để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) A sai. Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho.

+) B sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng.

+) D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm không thẳng hàng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng

cắt nhau.

trùng nhau.

chéo nhau.

song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo lý thuyết ta có: Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì \(a\) và \(b\) song song.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\), khẳng định nào sau đây sai?

\(EF{\rm{//}}CD\).

\(CE{\rm{//}}AD\).

\(EH{\rm{//}}AD\).

\(GF{\rm{//}}BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp  A B C D . E F G H , khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.EFGH\) là hình hộp nên các mặt là các hình bình hành.

Do đó \(EH{\rm{//}}AD\); \(GF{\rm{//}}BC\); \(EF{\rm{//}}CD\) (vì cùng song song với \(GH\)).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD,AD = 2BC\). Gọi \(G\) và \(G'\)lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB\) và \(SAD\). \(GG'\) song song với đường thẳng

\(AB\).

\(AC\).

\(BD\).

\(SC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình thang với đáy lớn  A D , A D = 2 B C . Gọi  G  và  G ′ lần lượt là trọng tâm tam giác  S A B  và  S A D .  G G ′  song song với đường thẳng (ảnh 1)

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\).

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\). Do đó \(MN{\rm{//}}BD\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(G'\)là trọng tâm tam giác \(SAD\) nên \(\frac{{SG'}}{{SN}} = \frac{2}{3}\).

Do \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{{SG'}}{{SN}} = \frac{2}{3}\) nên \(GG'{\rm{//}}MN\) mà \(MN{\rm{//}}BD\) nên \(GG'{\rm{//}}BD\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) song song mặt phẳng \(\left( P \right)\). Chọn khẳng định đúng?

Đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một điểm chung.

Đường thẳng \(a\) song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(a\) không nằm trong \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(a\) song song mặt phẳng \(\left( P \right)\) khi đường thẳng \(a\) không nằm trong \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G,M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)và \[ACD\]. Khi đó, đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).\(\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  G , M  là trọng tâm tam giác  A B C và  A C D . Khi đó, đường thẳng  M G  song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(M\) là trọng tâm tam giác \[ACD\] nên \(\frac{{AM}}{{AJ}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AJ}} = \frac{2}{3}\) nên \(GM{\rm{//}}IJ\) mà \(IJ \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(GM{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\) và \(ACD\). Khẳng định nào sau đây sai?

\({G_1}{G_2}{\rm{ // }}\left( {ABD} \right)\).

\({G_1}{G_2}\,{\rm{ // }}\left( {ABC} \right)\).

\(B{G_1}\), \(A{G_2}\) và \(CD\) đồng quy.

\({G_1}{G_2}\, = \frac{2}{3}AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  G 1  và  G 2  lần lượt là trọng tâm các tam giác  B C D  và  A C D . Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{G_1} \in BM;\frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{1}{3}\\{G_2} \in AM;\frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

Xét tam giác \(ABM\), ta có \(\frac{1}{3} = \frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} \Rightarrow {G_1}{G_2}{\rm{ // }}AB\)(định lí Thalès đảo)

\( \Rightarrow \frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.

Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì cắt nhau.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo lí thuyết, qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \subset \left( \beta \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right) \Rightarrow a{\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(b//\left( \alpha \right).\)

\(a{\rm{//}}b \Rightarrow \left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right).\)

a và b chéo nhau.

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right) \Rightarrow a{\rm{//}}b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Do \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(a \subset \left( \alpha \right)\) nên \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\).

- Tương tự, do \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(b \subset \left( \beta \right)\) nên \(b{\rm{//}}\left( \alpha \right).\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

Hình lăng trụ có đáy là tam giác được gọi là lăng trụ tam giác.

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ hộp.

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ tứ giác.

Hình lăng trụ tứ giác có hai đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ tứ giác nên đáp án B sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\]. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BMN} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BCA'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ . Gọi  M , N , P  theo thứ tự là trung điểm của các cạnh  A A ′ , B B ′ , C C ′ . Mặt phẳng  ( M N P )  song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây? (ảnh 1)

Vì \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\] nên \(MP{\rm{//}}AC,PN{\rm{//}}CB\).

Vì \(MP{\rm{//}}AC,AC \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow MP{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

Vì \(PN{\rm{//}}CB,CB \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow PN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật có cặp cạnh đối song song nên hình chiếu của nó không thể là hình thang.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp

Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

\(40\).

\(35\).

\(23\).

\(38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh của lớp là: \(23 + 15 + 2 = 40\) (học sinh).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Nhóm chứa mốt là nhóm nào?

\(\left[ {150;155} \right)\).

\(\left[ {155;160} \right)\).

\(\left[ {165;170} \right)\).

\(\left[ {170;175} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm chứa mốt là nhóm [165;170).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của học sinh lớp 11A được cho như bảng sau:

Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(51,81\).

\(52,17\).

\(51,2\).

\(52\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x_1} = \frac{{40,5 + 45,5}}{2} = 43\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {40,5;45,5} \right)\).

\({x_2} = \frac{{45,5 + 50,5}}{2} = 48\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {45,5;50,5} \right)\).

\({x_3} = \frac{{50,5 + 55,5}}{2} = 53\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {50,5;55,5} \right)\).

\({x_4} = \frac{{55,5 + 60,5}}{2} = 58\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {55,5;60,5} \right)\).

\({x_5} = \frac{{60,5 + 65,5}}{2} = 63\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60,5;65,5} \right)\).

\({x_6} = \frac{{65,5 + 70,5}}{2} = 68\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {65,5;70,5} \right)\).

Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A là

\(\frac{{43 \cdot 10 + 48 \cdot 7 + 53 \cdot 16 + 58 \cdot 4 + 63 \cdot 2 + 68 \cdot 3}}{{10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3}} \approx 51,81\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ lon nước ngọt để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ lon nước ngọt của học sinh khối 11 ở bảng sau:

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(19,82\).

\(19,81\).

\(19,18\).

\(19,08\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ lon nước ngọt là \(n = 58 + 87 + 54 + 44 + 23 = 266\).

Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) lần lượt là số vỏ chai \(266\) học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{58}} \in \left[ {10,5;\,15,5} \right)\); \({x_{59}};\,{x_{55}};\,...;\,{x_{145}} \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{133}} + {x_{134}}} \right) \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\).

Ta xác định được \(n = 266,\,{n_m} = 87,\,C = 58,\,{u_m} = 15,5,\,{u_{m + 1}} = 20,5\).

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{266}}{2} - 58}}{{87}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,81\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Lương tháng của một số giáo viên THPT được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):

Hãy tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(9\).

\(9,05\).

\(10,75\).

\(12,29\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số giáo viên được thống kê là \(3 + 6 + 8 + 7 = 24\).

Giả sử \({x_1};...;{x_{24}}\) là tiền lương của 24 giáo viên được xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};...;{x_3} \in \left[ {6;8} \right)\);

\({x_4};...;{x_9} \in \left[ {8;10} \right)\);

\({x_{10}};...;{x_{17}} \in \left[ {10;12} \right)\);

\({x_{18}};...;{x_{24}} \in \left[ {12;14} \right)\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\) mà \({x_6};{x_7}\) thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\).

Ta xác định được \(n = 24;{n_m} = 6;C = 3;{u_m} = 8;{u_{m + 1}} = 10\).

Ta có \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{6}\left( {10 - 8} \right) = 9\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\). Tính \(A = \frac{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}{{\tan \alpha + \cot \alpha }}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}{{\tan \alpha + \cot \alpha }}\)

\( = \frac{{\tan \alpha + 3 \cdot \frac{1}{{\tan \alpha }}}}{{\tan \alpha + \frac{1}{{\tan \alpha }}}}\)

\( = \frac{{{{\tan }^2}\alpha + 3}}{{{{\tan }^2}\alpha + 1}}\)

\( = \frac{{\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + 2}}{{\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}}}\)

\( = 1 + 2{\cos ^2}x\).

Mà \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\) nên \(A = 1 + 2 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{{17}}{9}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.

(a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

(b) Gọi \(M,N\) lần lượt là các điểm trên các cạnh \(SB\) và \(SC\) sao cho \(MS = 2MB,NS = NC\). Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) cắt cạnh \(SD\) tại \(K\). Chứng minh \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành.  (a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng  ( S A C )  và  ( S B D ) . (ảnh 1)

a) Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right)\\O \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

b) Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(SO\)

Trong \(\left( {SBD} \right)\), \(ME\)cắt \(SD\) tại \(K\) mà \(ME \in (A{\rm{MN}})\)

\( \Rightarrow K\) là giao điểm của \(\left( {AMN} \right)\) với \(SD\).

Xét tam giác \(SAC\) có \(SO\) và \(AN\) là các trung tuyến và \(SO \cap AN = E\)

Nên \(E\) là trọng tâm tam giác \(SAC\). Do đó \(SE = 2EO \Rightarrow \frac{{SE}}{{EO}} = 2\).

Mặt khác \(MS = 2MB \Rightarrow \frac{{MS}}{{MB}} = 2\).

Do \(\frac{{SE}}{{EO}} = \frac{{MS}}{{MB}} = 2\) \( \Rightarrow ME{\rm{//}}BO\) hay \(MK{\rm{//}}BD\) mà \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:

- Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10 000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.

- Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 8% giá của mét khoan ngay trước.

Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 40 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất. Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.

 

Xem đáp án

Kí hiệu \({A_n},{B_n}\) lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.

Theo giả thiết ta có:

+ \({A_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 50\;000\) và công sai \(d = 10\;000\).

+ \({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = 50\;000\)và công bội \(q = 1,08\).

Do đó:

\[{A_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.50\;000 + 19.10\;000} \right) = 2\;900\;000.\]

\[{B_{20}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50\;000 \times \frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{20}}}}{{1 - 1,08}} \approx 2\;288\;000.\]

\[{A_{40}} = \frac{{40\left( {2{u_1} + 39d} \right)}}{2} = 20\left( {2.50\;000 + 39.10\;000} \right) = 9\;800\;000.\]

\[{B_{40}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{40}}}}{{1 - q}} = 50\;000 \times \frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{40}}}}{{1 - 1,08}} \approx 12\;953\;000.\]

Suy ra, chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét và cơ sở A để khoan giếng 40 mét.