Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
29 câu hỏi
Đổi số đo góc \(105^\circ \)sang radian
\(\frac{{7\pi }}{{12}}.\)
\(\frac{{9\pi }}{{12}}.\)
\(\frac{{5\pi }}{8}.\)
\(\frac{{5\pi }}{{12}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(105^\circ = \frac{{105^\circ \cdot \pi }}{{180^\circ }} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right).\)
Cho \[\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{1}{2}.\] Giá trị của \(\sin 2\alpha \) là
\( - \frac{3}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\( - \frac{3}{4}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Do \[\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{1}{2}\] nên \[{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{1}{4}\]
\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{1}{4} \Leftrightarrow 1 + \sin 2\alpha = \frac{1}{4}\]
\( \Rightarrow \sin 2\alpha = - \frac{3}{4}.\)
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\sin x + 1\) bằng
\( - 1.\)
1.
\( - \frac{1}{2}.\)
3.
Đáp án đúng là: D
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2 \Rightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3.\)
Vậy trị lớn nhất của hàm số \[y = 2\sin x + 1\] bằng 3.
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = 1 + \cos x.\)
\(y = 2\cos x.\)
\(y = 2 - \sin x.\)
\(y = {\cos ^2}x + 1.\)
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(\left( {0;\pi } \right).\) Trong các hàm số đã cho chỉ có hàm số \(y = 1 + \cos x\) thỏa mãn.
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = - 1\) là
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(S = \left\{ {\pi + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sin x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng về dãy số \(\left( {{u_n}} \right)?\)
Dãy số bị chặn.
Dãy số bị chặn trên.
Dãy số bị chặn dưới.
Không bị chặn.
Đáp án đúng là: A
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}\) ta có:
\({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*};\)
\({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} = \frac{{4\left( {n + 1} \right) + 1}}{{n + 1}}\)\( = 4 + \frac{1}{{n + 1}} \le 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\)\( \Rightarrow {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Suy ra \(0 < {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3\) và \(d = \frac{1}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n + 1} \right).\)
\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}n - 1.\)
\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right).\)
\({u_n} = - 3 + \frac{1}{4}\left( {n - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)\( = - 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}.\)
Trong các dãy số sau, có bao nhiêu dãy số là cấp số cộng?
(I). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 4n\).
(II). Dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2{n^2} + 1\).
(III). Dãy số \(\left( {{w_n}} \right)\) với \({w_n} = \frac{n}{3} - 7\).
(IV). Dãy số \(\left( {{t_n}} \right)\) với \({t_n} = \sqrt 5 - 5n\).
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: B
(I). Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 4\left( {n + 1} \right) - 4n = 4,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\).
(II). Ta có: \({v_1} = 2 \cdot {1^2} + 1 = 3\); \({v_2} = 2 \cdot {2^2} + 1 = 9\); \({v_3} = 2 \cdot {3^2} + 1 = 19.\)
\( \Rightarrow {v_2} - {v_1} = 6 \ne 10 = {v_3} - {v_2}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) không là cấp số cộng.
(III). Ta có \({w_{n + 1}} - {w_n} = \left( {\frac{{n + 1}}{3} - 7} \right) - \left( {\frac{n}{3} - 7} \right) = \frac{1}{3},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{w_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = \frac{1}{3}\).
(IV). Ta có \({t_{n + 1}} - {t_n} = \left[ {\sqrt 5 - 5\left( {n + 1} \right)} \right] - \left( {\sqrt 5 - 5n} \right) = - 5,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{t_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = - 5\).
Từ các kết quả trên ta có 3 dãy số là cấp số cộng.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3\) và \(q = \frac{2}{3}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\({u_5} = - \frac{{27}}{{16}}.\)
\({u_5} = - \frac{{16}}{{27}}.\)
\({u_5} = \frac{{16}}{{27}}.\)
\({u_5} = \frac{{27}}{{16}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_5} = {u_1} \cdot {q^4}\)\( = \left( { - 3} \right) \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4}\)\( = - \frac{{16}}{{27}}\).
Ba cạnh của một tam giác vuông lập thành cấp số nhân. Tỉ số cạnh góc vuông nhỏ chia cho cạnh huyền là bao nhiêu?
\(\frac{{\sqrt 5 + 1}}{2}.\)
\(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 + 1}}{2}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{2}.\)
Đáp án đúng là: B
Giả sử độ dài 3 cạnh \(a,\,\,b,\,\,c\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân, trong đó \(c\) là cạnh huyền và \(0 < a \le b < c.\)
Ta có:
\({b^2} = ac\) (tính chất của cấp số nhân đối với ba số hạng liên tiếp);
\({c^2} = {a^2} + {b^2}\) (định lí Pythagore trong tam giác vuông)
\( \Rightarrow {a^2} + ac = {c^2}.\)
Chia cả hai vế phương trình cho \({c^2}\) ta được:
\({\left( {\frac{a}{c}} \right)^2} + \frac{a}{c} - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{a}{c} = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}.\)
Vì \(a,\,\,c\) đều lớn hơn 0 nên \(\frac{a}{c} > 0 \Rightarrow \frac{a}{c} = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}.\)
Vậy tỉ số cạnh góc vuông nhỏ chia cho cạnh huyền bằng \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}.\)
\(\lim \frac{2}{{{n^2} + 1}}\) bằng
0.
2.
1.
\( + \infty .\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\lim \frac{2}{{{n^2} + 1}} = \lim \frac{{\frac{2}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\lim \frac{2}{{{n^2}}}}}{{\lim \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{0}{1} = 0.\)
Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 3\) và \(\lim {v_n} = 1.\) Giá trị của \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}}\) bằng
3.
\(\frac{1}{3}.\)
\(2.\)
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}} = \frac{{\lim {v_n}}}{{\lim {u_n}}} = \frac{1}{3}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}}\) bằng
\( + \infty .\)
2.
\[ - \infty .\]
\( - 2.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {4x - 3} \right) = 4.1 - 3 = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\) mà \(x \to {1^ + }\) nên \(x - 1 > 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}} = + \infty \).
Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng \( - \infty \)?
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}.\)
Đáp án đúng là: C
Phương án A: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = \frac{{\lim \left( { - 3 + \frac{4}{x}} \right)}}{{\lim \left( {1 - \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
Phương án D: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = \frac{{\lim \left( { - 3 + \frac{4}{x}} \right)}}{{\lim \left( {1 - \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
Phương án B: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x - 2} \right) = 0\) và \(x \to {2^ - }\) thì \(x - 2 < 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = + \infty \).
Phương án C: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\) và \(x \to {2^ + }\) thì \(x - 2 > 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - \infty \).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right).\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Theo định nghĩa: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\). Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng nào sau đây?
\(\left( { - 3;2} \right).\)
\(\left( { - 2; + \infty } \right).\)
\(\left( { - \infty ;3} \right).\)
\(\left( {2;3} \right).\)
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định \({x^2} + 5x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 2\\x \ne - 3\end{array} \right.\).
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right).\)
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là hàm phân thức nên hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) liên tục trên tập xác định \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\) của nó.
Ta thấy \(\left( { - 2; + \infty } \right) \subset D.\)
Vậy phương án B thỏa mãn.
Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?
4.
6.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Do 4 điểm không đồng phẳng nên ta chọn bất kì 3 trong 4 điểm đó tạo thành 1 mặt phẳng, đó là tổ hợp chập 3 của 4.
Do đó có thể xác định được \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là
\(SK\) (\(K\) là trung điểm của \(AB\)).
\(SO\) (\(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\)).
\(d\) (\(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\)).
\(d\) (\(d\) đi qua \(S\) và song song với \(BC\)).
Đáp án đúng là: C

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\)
\( \Rightarrow MN{\rm{//}}AB.\)
Hơn nữa \(S \in \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\) và \(MN \subset \left( {SMN} \right);\,\,AB \subset \left( {SAB} \right).\)
Vậy \(d = \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\) với \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB,\,\,MN.\)
Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\] và \[b\] trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \[a\] và \[b\]?
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có 3 vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a,\,\,b\) phân biệt trong không gian: Song song, cắt nhau, chéo nhau.
Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \(d\) có đúng một điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \(d\) có đúng hai điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \(d\) có vô số điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đáp án đúng là: A
Dựa vào định nghĩa ta có: đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), khi đó đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( Q \right)\) và \[\left( R \right)\] theo hai giao tuyến \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(a\) và \(b\) có một điểm chung duy nhất.
\(a\) và \(b\) không có điểm chung.
\(a\) và \(b\) có vô số điểm chung.
\(a\) và \(b\) có hai điểm chung.
Đáp án đúng là: B
Theo tính chất của hai mặt phẳng song song: “Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau”. Từ đó ta có \(a\) và \(b\) song song vậy nên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không có điểm chung.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ.

Mặt phẳng \(\left( {AA'B'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\[\left( {AA'C'} \right).\]
\[\left( {AA'C'} \right).
\[\left( {DD'C'} \right).\]
\[\left( {ADD'} \right).\]
\[\left( {BB'A'} \right).\]
Đáp án đúng là: B

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mặt đối diện của hình hộp song song với nhau.
Như vậy, \(\left( {AA'B'} \right){\rm{//}}\left( {DD'C'} \right).\)
Hình lăng trụ ngũ giác có bao nhiêu cạnh?
15.
10.
5.
12.
Đáp án đúng là: A

Hình lăng trụ ngũ giác có 2 đáy, mỗi đáy có 5 cạnh. Suy ra có 10 cạnh đáy.
Mặt khác, hình lăng trụ ngũ giác còn có 5 cạnh bên.
Vậy hình lăng trụ ngũ giác có tất cả 15 cạnh.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
Một đường thẳng luôn cắt hình chiếu của nó.
Một tam giác bất kỳ đề có thể xem là hình biểu diễn của một tam giác cân.
Một đường thẳng có thể song song với hình chiếu của nó
Hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song với nhau.
Đáp án đúng là: A
Khi mặt phẳng chiếu song song với đường thẳng đã cho thì đường thẳng đó song song với hình chiếu của nó.
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Hình chiếu của \(M\) trên\(\left( {BCD} \right)\) theo phương \(AC\) là
Trung điểm của \(BD.\)
Trung điểm của \(BC.\)
Trọng tâm của \(\Delta BCD.\)
Điểm \(B.\)
Đáp án đúng là: B

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BC.\)
Tam giác \(ABC\) có: \(M\) và \(E\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC.\)
\( \Rightarrow ME\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(ME{\rm{//}}AC.\)
Khi đó, hình chiếu của điểm \(M\) trên \(\left( {BCD} \right)\) theo phương \(AC\) là \(E\), với \(E\) là trung điểm \(BC.\)
(a) Chứng minh rằng \[\frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = 2\sin x.\]
(b) Giải phương trình \[\cos x - \sin 2x = 0.\]
a) Ta có : \[VT = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos 2x.\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x = VP.\]
b) Ta có: \[\cos x - \sin 2x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z}).\]
(a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3;\,\,{u_2} = 1.\)Tính \({u_{11}}.\)
(b) Một du khách vào trường đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt \(20\,\,000\) đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cọc trước. Người đó thua \(9\) lần liên tiếp và thắng ở lần thứ \(10.\) Hỏi du khách trên thắng hay thua bao nhiêu?
a) Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) ta có \(d = {u_2} - {u_1} = - 2.\)
Do đó, \({u_{11}} = {u_1} + 10d = 3 - 20 = - 17.\)
b) Số tiền du khách đặt trong mỗi lần là một cấp số nhân có \({u_1} = 20\,\,000\) và công bội \(q = 2.\)
Du khách thua trong 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền thua là:
\({S_9} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {p^9}} \right)}}{{1 - p}} = \frac{{20\,\,000\left( {1 - {2^9}} \right)}}{{1 - 2}} = 10\,\,220\,\,000\) (đồng).
Số tiền mà du khách thắng trong lần thứ \(10\) là \({u_{10}} = {u_1}.{p^9} = 10\,\,240\,\,000\) (đồng).
Vì \({u_{10}} - {S_9} = 20\,\,000 > 0\) nên du khách thắng 20 000 đồng.
Tính các giới hạn sau:
(a) \(\lim \frac{{2020{n^2} - n}}{{2021 + {n^2}}};\)
(b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2023} }}{{x + 1}}.\)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,CD.\)
(a) Chứng minh \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
(b) Giả sử hai tam giác \(SAD\) và \(SAB\) là các tam giác cân tại \(A.\) Gọi \(AE\) và \(AF\) lần lượt là đường phân giác trong của hai tam giác \(SAD\) và \(SAB\). Chứng minh \(BD{\rm{//}}\left( {AEF} \right).\)

a) • Xét \(\Delta SAC\) có: \(M,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,AC\) nên \(MO\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\), suy ra\[MO{\rm{//}}SC.\]
Mà \(SC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
• Xét \[\Delta DCB\] có: \(N,\,\,O\)lần lượt là trung điểm của \[CD,\,\,BD\] nên \(NO\) là đường trung bình của \[\Delta CBD\], suy ra \(NO{\rm{//}}BC.\)
Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
Ta có: \(MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right);\,\,NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) và \(MO \cap NO = O\) trong \(\left( {OMN} \right).\)
\( \Rightarrow \left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
Vậy \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
b) Ta có: \(\Delta SAD\) và \(\Delta SAB\) là hai tam giác cân tại \(A.\)
\( \Rightarrow AE,\,\,AF\) vừa là phân giác vừa là đường trung tuyến lần lượt của \(\Delta SAD\) và \(\Delta SAB.\)
\( \Rightarrow E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(SD\) và \(SB.\)
Suy ra \(EF\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\) nên \(EF{\rm{//}}BD.\)
Mà \(EF \subset \left( {AEF} \right) \Rightarrow BD{\rm{//}}\left( {AEF} \right).\)








