Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
29 câu hỏi
Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Với biểu thức \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\) thì mệnh đề nào sau đây đúng?
A. \(P \ge 0.\)
B. \(P > 0.\)
C. \(P \le 0.\)
D. \(P < 0.\)
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức hai góc phụ nhau ta có \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \)
Mà \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha < 0\). Vậy \(P < 0.\)
Công thức nào sau đây sai?
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\pi } \right\}.\)
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
\(y = - \sin x.\)
\(y = \cos x - \sin x.\)
\[y = \cos x + {\sin ^2}x.\]
\(y = \cos x\sin x.\)
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số \[y = f\left( x \right) = \cos x + {\sin ^2}x.\]
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).
Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)
Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) + {\sin ^2}\left( { - x} \right)\)\( = \cos x + {\left( { - \sin x} \right)^2} = \cos x + {\sin ^2}x = f\left( x \right)\)
Vậy hàm số \(y = \cos x + {\sin ^2}x\) là hàm số chẵn.
Phương trình lượng giác \(2\cos \,x + \sqrt 2 = 0\) có nghiệm là
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \\x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Đáp án đúng là: B
Ta có \(2\cos x + \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot \frac{{{2^n}}}{n}\). Số hạng \({u_3}\) của dãy số là
\({u_3} = - \frac{8}{3}.\)
\({u_3} = 2.\)
\({u_3} = - 2.\)
\({u_3} = \frac{8}{3}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot \frac{{{2^3}}}{3} = - \frac{8}{3}\).
Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
\({u_n} = 3{n^2} + 2017.\)
\({u_n} = 3n + 2008.\)
\({u_n} = {3^n}.\)
\({u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}.\)
Đáp án đúng là: B
Theo định nghĩa cấp số cộng ta có: \({u_{n + 1}} = {u_n} + d \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = d,\forall n \ge 1\).
Xét dãy số có công thức \({u_n} = 3n + 2008\) ta có:
\({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) + 2008 - \left( {3n + 2008} \right) = 3.\)
Vậy dãy số \({u_n} = 3n + 2008\) là cấp số cộng với công sai \(d = 3.\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2.\) Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho bằng
\(25.\)
\(15.\)
\(12.\)
\(31.\)
Đáp án đúng là: A
Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\) bằng
\({S_5} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {5 - 1} \right)d} \right]5}}{2} = \frac{{\left( {2 \cdot 1 + 4 \cdot 2} \right)5}}{2} = 25.\)
Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?
\(1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;...\)
\(3;\,\,{3^2};\,\,{3^3};\,\,{3^4};...\)
\(4;\,\,2;\,\,1;\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{4};...\)
\(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)
Đáp án đúng là: D
Xét dãy số \(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)
Ta có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{\pi } \ne \frac{1}{{{\pi ^2}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên dãy \(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\) không là cấp số nhân.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\) và \(q = - 5\). Bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân lần lượt là
\[ - 2;\,\,10;\,\,50;\,\, - 250.\]
\[ - 2;\,\,10;\,\, - 50;\,\,250.\]
\[ - 2;\,\, - 10;\,\, - 50;\,\, - 250.\]
\[ - 2;\,\,10;\,\,50;\,\,250.\]
Đáp án đúng là: B
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên ta có:
\({u_2} = {u_1}q = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 10;\)
\({u_3} = {u_1}{q^2} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 50;\)
\({u_4} = {u_1}{q^3} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^3} = 250.\)
Phát biểu nào sau đây là sai?
\[\lim {u_n} = c\] (\(c\) là hằng số).
\[\lim {q^n} = 0\] (\[\left| q \right| > 1\]).
\[\lim \frac{1}{n} = 0.\]
\[\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\] (\(k > 1\)).
Đáp án đúng là: B
Phát biểu A, C, D đúng vì đây là ba giới hạn cơ bản được thừa nhận.
Phát biếu B sai vì \[\lim {q^n} = 0\] nếu \(\left| q \right| < 1.\)
\(\lim \frac{{3 \cdot {2^{n + 1}} - 2 \cdot {3^{n + 1}}}}{{4 + {3^n}}}\) bằng
\(\frac{3}{2}.\)
0.
\(\frac{6}{5}.\)
\( - 6.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\lim \frac{{3 \cdot {2^{n + 1}} - 2 \cdot {3^{n + 1}}}}{{4 + {3^n}}}\)\( = \lim \frac{{6 \cdot {2^n} - 6 \cdot {3^n}}}{{4 + {3^n}}}\)\( = \lim \frac{{6 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - 6}}{{4 \cdot {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 1}} = - 6\).
(Vì \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\); \(\lim {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\)).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = + \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = - \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{{x^5}}} = + \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt x }} = + \infty .\)
Đáp án đúng là: B
Ta có hai giới hạn cơ bản sau: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} \frac{1}{{x - a}} = + \infty ;\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} \frac{1}{{x - a}} = - \infty .\)
Mệnh đề A, C, D đúng.
Mệnh đề B sai vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = + \infty .\)
Giá trị của \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\) là
\(L = 1.\)
\(L = \frac{1}{2}.\)
\(L = - \frac{1}{2}.\)
\(L = - \frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{ - 4 + \frac{2}{x}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 - \frac{3}{x}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 4 + \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{2}{{ - 4}} = - \frac{1}{2}\].
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\). Kết luận nào sau đây đúng?
Hàm số liên tục tại \(x = - 1\).
Hàm số liên tục tại \(x = 0\).
Hàm số liên tục tại \(x = 1\).
Hàm số liên tục tại \(x = \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}.\)
Điều kiện xác định: \({x^3} - x \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right..\)
Do đó hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;0;1} \right\}.\)
Kết luận A, B, C sai vì: Hàm số đã cho không xác định tại \(x = - 1;\,\,x = 0;\,\,x = 1\) nên không liên tục tại các điểm đó.
Kết luận D đúng vì:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}} = \frac{{2.\frac{1}{2} - 1}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} - \frac{1}{2}}} = 0;\) \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{2.\frac{1}{2} - 1}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} - \frac{1}{2}}} = 0.\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right).\)
Vậy hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\) liên tục tại \(x = \frac{1}{2}\).
Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\).
\(y = {x^3} - x.\)
\(y = \cot x.\)
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}.\)
\(y = \sqrt {{x^2} - 1} .\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: Hàm số \(y = {x^3} - x\) là hàm đa thức nên nó liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Cho hai đường thẳng \(a,\,\,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\). Xác định nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi \(a,\,\,b\) và \(A\)?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng hoàn toàn được xác định trong bốn cách sau:
Đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Đi qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài đường thẳng.
Đi qua hai đường thẳng cắt nhau.
Đi qua hai đường thẳng song song.
Như vậy, từ hai đường thẳng \(a,\,\,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\) ta xác định được nhiều nhất 3: \(mp\left( {a,b} \right)\); \(mp\left( {A,a} \right)\); \(mp\left( {A,b} \right)\).
Cho các mệnh đề sau:
(I). Hai đường thẳng song song thì đồng phẳng.
(II). Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.
(III). Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.
(IV). Hai đường thẳng chéo nhau thì không đồng phẳng.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các mệnh đề (I), (III), (IV) đúng.
Mệnh đề (II) sai vì hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể song song hoặc chéo nhau.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang (\(AB{\rm{//}}CD\)). Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng nào dưới đây?
Đường thẳng \(AB\).
Đường thẳng \(AD\).
Đường thẳng \(AC\).
Đường thẳng \(SA\).
Đáp án đúng là: A

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có chung điểm \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AB,\,\,CD\) nên giao tuyến \(d\) đi qua \(S\) và lần lượt song song với \(AB,\,\,CD.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(AB\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
\(MN{\rm{//}}BD.\)
\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)
\(MN\) cắt \(BC.\)
Đáp án đúng là: A

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(AB\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\).
Do đó \(MN{\rm{//}}SB\) mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.
Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì cắt nhau.
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Đáp án đúng là: C
Mệnh đề C đúng vì theo định lí về tính chất hai mặt phẳng song song: Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Mệnh đề A sai vì: Hai mặt phẳng không cắt nhau thì có thể trùng nhau.
Mệnh đề B sai vì: Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì có thể song song với nhau.
Mệnh đề D sai vì: Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\) và \(AB.\) Mặt phẳng \(\left( {B'CK} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {AHC'} \right).\)
\(\left( {AA'H} \right).\)
\(\left( {HAB} \right).\)
\(\left( {HA'C} \right).\)
Đáp án đúng là: A

Gọi \(O = BC \cap B'C'\) và \(K\) là trung điểm của \(AB.\)
Do \(ABC.A'B'C'\) nên \(BCC'B'\) là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(BC'.\)
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(A'B'{\rm{//}}AB;\,\,A'B' = AB.\)
Hơn nữa, \(H,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(A'B',\,\,AB.\)
\( \Rightarrow HB' = AK\) và \(HB'{\rm{//}}AK.\)
Do đó, \(AHB'K\) là hình bình hành.
\( \Rightarrow AH{\rm{//}}B'K.\)
Mà \(B'K \subset \left( {B'CK} \right);\,\,AH \not\subset \left( {B'CK} \right)\) nên \(AH{\rm{//}}\left( {B'CK} \right).\)
Xét tam giác \(ABC'\) có: \(K,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC'.\)
Suy ra \(KO\) là đường trung bình của tam giác \(ABC'.\)
\( \Rightarrow KO{\rm{//}}AC'.\)
Mà \(KO \subset \left( {B'CK} \right),\,\,AC' \not\subset \left( {B'CK} \right)\) nên \(AC'{\rm{//}}\left( {B'CK} \right).\)
Ta có: \(AH{\rm{//}}\left( {B'CK} \right);\,\,AC'{\rm{//}}\left( {B'CK} \right)\) và \(AH \cap AC' = A\) trong \(\left( {AHC'} \right).\)
Suy ra \(\left( {B'CK} \right){\rm{//}}\left( {AHC'} \right).\)
Nếu thiết diện của một lăng trụ tam giác và một mặt phẳng là một đa giác thì đa giác đó có nhiều nhất mấy cạnh?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Đa giác thiết diện của một lăng trụ tam giác và một mặt phẳng có nhiều nhất 5 cạnh với các cạnh thuộc các mặt của hình lăng trụ tam giác.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
Đáp án đúng là: B
Mệnh đề A, C, D đúng vì đây là các tính chất thừa nhận của phép chiếu song song.
Mệnh đề B sai vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Hình chiếu của hình vuông không thể là hình nào trong các hình sau?
Hình vuông.
Hình bình hành.
Hình thang.
Hình thoi.
Đáp án đúng là: C
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Như vậy, hình chiếu của hình vuông không thể là hình thang.
(a) Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 7\) với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4}.\) Tính giá trị của biểu thức \(P = \tan \alpha + \cot \alpha .\)
(b) Giải phương trình \(\tan 3x = \tan x.\)
a) Ta có:
\(\tan \alpha - \cot \alpha = 7 \Rightarrow {\left( {\tan \alpha - \cot \alpha } \right)^2} = {7^2}\)
\( \Rightarrow {\tan ^2}\alpha - 2\tan \alpha \cot \alpha + {\cot ^2}\alpha = 49 \Rightarrow {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha = 51\) (do \(\tan \alpha \cot \alpha = 1\)).
\({P^2} = {\left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)^2} = {\tan ^2}\alpha + 2\tan \alpha \cot \alpha + {\cot ^2}\alpha = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha + 2\)
\( = 51 + 2 = 53 \Rightarrow P = \pm \sqrt {53} .\)
Mặt khác, \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \alpha > 0\\\cot \alpha > 0\end{array} \right.\) nên \(\tan \alpha + \cot \alpha > 0.\)
Vậy \[P = \sqrt {53} .\]
b) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{cos}}3x \ne 0\\{\rm{cos}}x \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Ta có: \(\tan 3x = \tan x\)\( \Leftrightarrow 3x = x + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
Kết hợp với điều kiện, ta có \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
(a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(d = - 2\;\) và \({S_8} = 72.\) Số hạng đầu tiên của cấp số cộng này có giá trị bằng bao nhiêu?
(b) Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:
– Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10 000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.
– Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm \(8\% \) giá của mét khoan ngay trước.
Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 40 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất? Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.
a) Ta có
Vậy số hạng đầu tiên của dãy đã cho là \({u_1} = 16.\)
b) Kí hiệu \({A_n},\,\,{B_n}\) lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.
Theo giả thiết ta có:
\({A_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 50\;000\) và công sai \(d = 10\;000\).
\({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = 50\;000\) và công bội \(q = 1,08\).
Do đó:
\[{A_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.50\;000 + 19.10\;000} \right) = 2\;900\;000.\]
\[{B_{20}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50\;000.\frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{20}}}}{{1 - 1,08}} \approx 2\;288\;000.\]
\[{A_{40}} = \frac{{40\left( {2{u_1} + 39d} \right)}}{2} = 20\left( {2.50\;000 + 39.10\;000} \right) = 9\;800\;000.\]
\[{B_{40}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{40}}}}{{1 - q}} = 50\;000.\frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{40}}}}{{1 - 1,08}} \approx 12\;953\;000.\]
Suy ra, chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét và cơ sở A để khoan giếng 40 mét.
Tính các giới hạn sau:
(a) \(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{2n - 3}};\)
(b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}.\)
a) \(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{2n - 3}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{2 - \frac{3}{n}}}\)
\( = \frac{{\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} } \right)}}{{\lim \left( {2 - \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\lim \sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \lim \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{\lim \left( {2 - \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 4 - \sqrt 0 }}{2} = 1.\)
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} \left( {1 - \sqrt {x - 1} } \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{x}{{1 - \sqrt {x - 1} }} = \frac{1}{{1 - \sqrt {1 - 1} }} = 1.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.
(a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
(b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là các điểm trên các cạnh \(SB\) và \(SC\) sao cho \(MS = 2MB,\) \(NS = NC.\) Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) cắt cạnh \(SD\) tại \(K\). Chứng minh \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

a) Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right)\\O \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)
b) Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(SO\)
Trong \(\left( {SBD} \right)\), \(ME\)cắt \(SD\) tại \(K\) mà \(ME \subset \left( {AMN} \right)\)
\( \Rightarrow K\) là giao điểm của \(\left( {AMN} \right)\) với \(SD\).
Xét tam giác \(SAC\) có: \(SO\) và \(AN\) là hai đường trung tuyến và \(SO \cap AN = E.\)
Nên \(E\) là trọng tâm tam giác \(SAC\).
Do đó \(SE = 2EO\) hay \(\frac{{SE}}{{EO}} = 2.\)
Mà \(\frac{{MS}}{{MB}} = 2\) (do \(MS = 2MB\)) nên \(\frac{{SE}}{{EO}} = \frac{{MS}}{{MB}}.\)
Nên theo định lí Thalés đảo trong tam giác \[SOB\] ta có: \(ME{\rm{//}}BO\) hay \(MK{\rm{//}}BD\) mà \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\).
Suy ra \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).








