Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
38 câu hỏi
Nếu một cung tròn có số đo là \(a^\circ \) thì số đo radian của nó là
\(\frac{\pi }{{180a}}.\)
\(\frac{{a\pi }}{{180}}.\)
\(\frac{{180\pi }}{a}.\)
\(180\pi a.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(1^\circ = \left( {\frac{\pi }{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}} \Rightarrow a^\circ = \left( {\frac{{a\pi }}{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}}.\)
Giá trị của biểu thức \(P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \) là
1.
4.
80.
0.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức hai góc phụ nhau: \(\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \cot x.\)
\( \Rightarrow \tan x.\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \tan x.\cot x = 1.\)
Ta có: \[P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \]
\[ = \left( {\tan 10^\circ \tan 80^\circ } \right).\left( {\tan 20^\circ \tan 70^\circ } \right).\left( {\tan 30^\circ \tan 60^\circ } \right).\left( {\tan 40^\circ \tan 50^\circ } \right)\]
\[ = 1.1.1.1 = 1.\]
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(\sin 2\alpha = \sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
\(\sin 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1\).
\(\sin 2\alpha = 4\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
\(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
Đáp án đúng là: D
Ta có công thức nhân đôi: \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).
Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}.\) Giá trị của \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right)\) là
A. \(M = - \frac{{24}}{{25}}.\)
B. \(M = \frac{{24}}{{25}}.\)
C. \(M = - \frac{{12}}{{25}}.\)
D. \(M = \frac{{12}}{{25}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right) = \sin \left( {2\alpha + 2\pi } \right) = \sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha .\)
Từ hệ thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \pm \frac{3}{5}.\)
Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{3}{5}.\)
Thay \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) và \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\) vào \(M,\) ta được \(M = 2.\frac{4}{5}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) = - \frac{{24}}{{25}}.\)
Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)
\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{6} + k\pi .\)
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
Mệnh đề nào dưới đây sai?
Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi ,\) các hàm số \(y = \tan x,\,\,y = \cot x\) và \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Như vậy, mệnh đề hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) là mệnh đề sai.
Nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là
\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?
\(\tan x = \pi .\)
\(\sin x = \frac{\pi }{4}.\)
\(\cos x = \frac{{2023}}{{2024}}.\)
\(\sin x + \cos x = 2.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\sin x + \cos x = 2 \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin x + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos x = \frac{2}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{4}\sin x + \sin \frac{\pi }{4}\cos x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 .\)
Vì \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\) và \(\sqrt 2 > 1\) nên phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \) vô nghiệm, tức là phương trình \(\sin x + \cos x = 2\) vô nghiệm.
Số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là
12.
11.
20.
21.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Mà \(x \in \left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right] \Rightarrow - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{4} + k\pi \le 10\pi \Rightarrow - 1,25 \le k \le 10,25.\)
Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;\,\,0;...;\,\,10} \right\}\) trong đó có 12 giá trị của \(k.\)
Vậy số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là 12.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?
\({u_3} = - 6.\)
\({u_2} = 4.\)
\({u_4} = - 8.\)
\({u_1} = - 2.\)
Đáp án đúng là: C
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n\) ta có:
\({u_1} = {\left( { - 1} \right)^1}.2.1 = - 2;\,\,{u_2} = {\left( { - 1} \right)^2}.2.2 = 4;\)
\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}.2.3 = - 6;\,\,{u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8.\)
Vậy mệnh đề C là mệnh đề sai.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3n - 4}}{{2n + 5}}.\) Số \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số?
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{3n - 4}}{{2n + 5}} = \frac{{14}}{{17}} \Leftrightarrow 23n = 138 \Leftrightarrow n = 6.\)
Vậy \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ 6 của dãy số đã cho.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;...\)
\(1;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\, - 9;\,\, - 12;...\)
\(1;\,\, - 2;\,\, - 4;\,\, - 6;\,\, - 8;...\)
\(1;\,\, - 3;\,\, - 5;\,\, - 7;\,\, - 9;...\)
Đáp án đúng là: A
Ta lần lượt kiểm tra : \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ...?\)
Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = - 4 = ... \to \) chọn.
Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\, - 9;\,\, - 12;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 3 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.
Xét đáp án: \(1;\,\, - 2;\,\, - 4;\,\, - 6;\,\, - 8;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 3 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.
Xét đáp án: \[1;\,\, - 3;\,\, - 5;\,\, - 7;\,\, - 9;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \]loại.
Kết luận: Vậy dãy số \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;...\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 4.\)
Giá trị của \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là
19 298.
19 090.
19 920.
19 900.
Đáp án đúng là: D
Xét dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397.\)
Ta thấy dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\) và số hạng đầu \({u_1} = 1\) nên có số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 3.\)
Ta có: \(4n - 3 = 397 \Leftrightarrow n = 100.\)
Như vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 4.\)
\({S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {100 - 1} \right)d} \right].100}}{2} = \frac{{\left[ {2.1 + \left( {100 - 1} \right).4} \right].100}}{2} = 19\,\,900.\)
Vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397 = 19\,\,900.\)
Cho cấp số nhân có \({u_1} = 1,\,\,{u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân này là
\(q = 3.\)
\(q = - 3.\)
\(q = \frac{1}{3}.\)
\(q = 2.\)
Đáp án đúng là: A
Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3.\)
Cho tam giác \(ABC\) có ba góc \(A,\,\,B,\,\,C\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội \(q = 2.\) Số đo của góc \(A\) là?
\(\frac{\pi }{2}.\)
\(\frac{\pi }{7}.\)
\(\frac{{2\pi }}{7}.\)
\(\frac{{4\pi }}{7}.\)
Đáp án đúng là: B
Gọi \(A,\,\,B,\,\,C\) lần lượt là số đo ba góc của tam giác \(ABC\).
Theo giả thiết ta có \(A,\,\,B,\,\,C\) lập thành cấp số nhân với \(q = 2\) nên \(B = 2A\) và \(C = 2B = 2.2A = 4A.\)
Mà \(A + B + C = \pi \) (tổng ba góc trong một tam giác).
\( \Rightarrow A + 2A + 4A = \pi \Leftrightarrow A = \frac{\pi }{7}.\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\) bằng
\( - 3.\)
1.
\(4.\)
\( - 4.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} - 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 2 + 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2 + 2.1 = 4.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}}\) bằng
0.
\( + \infty .\)
\( - \infty .\)
\(\frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{1}{2}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right)\) bằng
1.
\( - 5.\)
\( - \frac{5}{2}.\)
0.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 2{x^2} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 3x - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 5 = {2.0^2} + 3.0 - 5 = - 5.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\) bằng

5.
4.
2.
0.
Đáp án đúng là: B
Quan sát đồ thị của hàm số ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 3.\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 1 + 3 = 4.\)
Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)
\(y = \frac{1}{{x + 2023}}.\)
\(y = \tan x.\)
\(y = x + 1.\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)
Điều kiện: \({x^2} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 1\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0\)).
Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là \(D = \mathbb{R}.\)
Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là hàm căn thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)
\(\left[ {0; + \infty } \right).\)
\(\left( { - \infty ;0} \right].\)
\(\left( {0; + \infty } \right).\)
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\], điều kiện: \(x > 0.\)
Tập xác định của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\] là \(D = \left( {0; + \infty } \right).\)
Từ đó suy ra hàm số đã cho liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}}&{x \ne 2}\end{array}\\{m^2} + 3m\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,{\rm{khi}}}&{x = 2}\end{array}\end{array} \right.\). Với giá tri nào của \(m\) thì hàm số liên tục tại \(x = 2\)?
\(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}.\)
\(m \in \left\{ { - 1;\,\,4} \right\}.\)
\(m \in \left\{ {0;\,\, - 3} \right\}.\)
\(m \in \left\{ {0;\,\,2} \right\}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\);
Và \(f\left( 2 \right) = {m^2} + 3m\)
Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 2\) khi và chỉ khi
\(f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) \Leftrightarrow {m^2} + 3m = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 4\end{array} \right.\).
Vậy \(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}\).
Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp tứ giác có đáy là hình tứ giác và có bốn mặt bên, do đó Hình 2 là một hình chóp tứ giác.
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là
Đường thẳng \(BG\) (\(G\) là trọng tâm tam giác\[ACD\]).
Đường thẳng \(AH\) (\(H\) là trực tâm tam giác \[ACD\]).
Đường thẳng \(MN.\)
Đường thẳng \(AM.\)
Đáp án đúng là: A

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD\) nên \(AN,\,\,DM\) là hai trung tuyến của tam giác \(ACD.\)
Gọi \(G = AN \cap DM \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\\G \in DM \subset \left( {MBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow G \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)
Mà \(B \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)
\( \Rightarrow BG = \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\) với \(G\) là trọng tâm tam giác\[ACD.\]
Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?
Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)
Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)
Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)
Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)
Đáp án đúng là: A
Theo lý thuyết ta có: Hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,\,\,J,\,\,E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\]
\[EF.\]
\[DC.\]
\[AD.\]
\[AB.\]
Đáp án đúng là: C

Vì \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của tam giác \(SAB,\) do đó \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).
Tương tự, \(EF\) cũng là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \[EF\,{\rm{//}}\,CD.\]
Mà \[CD\,{\rm{// }}AB\] (đáy \(ABCD\) là hình bình hành).
Do đó, bốn đường thẳng \(AB,\,\,CD,\,\,EF,\,\,IJ\) đôi một song song với nhau.
Vậy đường thẳng \[IJ\] không song song với đường thẳng \[AD.\]
Cho hai đường phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Giả sử \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right),\,\,b \subset \left( \alpha \right).\) Khi đó
\[a{\rm{//}}b.\]
\(a,\,\,b\) chéo nhau.
\[a,\,\,b\] cắt nhau.
\[a{\rm{//}}b\] hoặc \(a,\,\,b\) chéo nhau.
Đáp án đúng là: D
Vì \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) nên tồn tại đường thẳng \(c \subset \left( \alpha \right)\) thỏa mãn \(a{\rm{//}}c.\) Suy ra \(b,\,\,c\) đồng phẳng (cùng nằm trên \(\left( \alpha \right)\)) và xảy ra các trường hợp sau:
Nếu \(b\) song song hoặc trùng với \(c\) thì \(a{\rm{//}}b.\)

Nếu \(b\) cắt \(c\) thì \(b\) cắt mặt phẳng \(\left( \beta \right) = \left( {a,c} \right)\) (do \(a{\rm{//}}c\) nên hai đường thẳng \(a,\,\,c\) xác định lên một mặt phẳng). Suy ra \(a,\,\,b\) không đồng phẳng. Do đó \(a,\,\,b\) chéo nhau.

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD,\,\,Q\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AQ = 2QB,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,M\) là trung điểm của \(BD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\[Q \in \left( {CDP} \right).\]
\[QG\] cắt \(\left( {BCD} \right).\)
\[MP{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\]
\[GQ{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\]
Đáp án đúng là: D

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD \Rightarrow \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)
Do \(AQ = 2QB \Rightarrow \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)
Từ các kết quả trên ta có: \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)
Nên theo định lí Thalés đảo trong tam giác \(ABM\) ta có: \(GQ{\rm{//}}BM.\)
Mặt khác \(BM \subset \left( {BCD} \right);\,\,GQ \not\subset \left( {BCD} \right).\)
\( \Rightarrow GQ{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang lớn \(AB,\) với \(AB = 2CD.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA,\,\,G\) là trọng tâm của tam giác \(SBC.\) Khẳng định nào dưới đây sai?
\[DI\] cắt \(\left( {SBC} \right).\)
\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)
\[AD\] cắt \(\left( {SBC} \right).\)
\[AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\]
Đáp án đúng là: A

Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \(N = CG \cap SB \Rightarrow N\) là trung điểm của \(SB\) do \(G\) là trọng tâm \(\Delta SBC.\)
Xét \(\Delta SAB\) có: \(I,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB.\)
Suy ra \(IN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB.\)
\( \Rightarrow IN{\rm{//AB//CD}}\) và \(IN = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2CD = CD.\)
Do đó, \(INCD\) là hình bình hành nên \(DI{\rm{//}}CN.\)
Mặt khác \(CN \subset \left( {SBC} \right);\,\,DI \not\subset \left( {SBC} \right).\)
\( \Rightarrow DI{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)
Vậy phương án \[DI\] cắt \(\left( {SBC} \right)\) là một khẳng định sai.
Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua \(d\) và song song với \(\left( \alpha \right)\)?
1.
0.
2.
Vô số.
Đáp án đúng là: A
Theo hệ quả về hai mặt phẳng song song ta có: Nếu đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì có duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)
Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) có cạnh chung \(AB\) và không đồng phẳng. Gọi \(I,\,\,J,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CD,\,\,EF.\) Khẳng đinh nào sau đây đúng?
\[\left( {BCE} \right){\rm{//}}\left( {DIK} \right).\]
\[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right).\]
\(\left( {BCE} \right){\rm{//}}\left( {BEJ} \right).\)
\[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BEJ} \right).\]
Đáp án đúng là: B

Do \(ABEF\) là hình bình hành nên \(AF{\rm{//}}BE.\)
Mà \(BE \subset \left( {BCE} \right);\,\,AF \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)
Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC.\)
Mà \(BC \subset \left( {BCE} \right);\,\,AD \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)
Ta có: \(AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right);\,\,AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right)\) và \(AF \cap AD = A\) trong \(\left( {ADF} \right).\)
Suy ra \[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right).\]
Hình lăng trụ tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?
6.
9.
12.
3.
Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ tam giác có tất cả 9 cạnh (6 cạnh ở hai mặt đáy và 3 cạnh bên).
Cho hình hộp \(ABCD.AB'C'D'.\) Khẳng định nào sau đây không đúng?
Hình hộp có 6 mặt là 6 hình bình hành.
Các cạnh bên của hình hộp song song và bằng nhau.
Hai mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) song song với nhau.
Hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau và đồng qui tại trung điểm của mỗi đường.
Đáp án đúng là: D
Các phương án A, B, C đúng vì là các tính chất thừa nhận của hình hộp.
Phương án D sai là vì:

Xét hình hộp \(ABCD.AB'C'D'\) có 4 đường chéo là \(AC',\,\,A'C,\,\,B'D,\,\,BD'.\)
Vì \(ABCD.AB'C'D'\) là hình hộp nên \(AA'{\rm{//}}CC';\,\,AA' = CC'.\)
\( \Rightarrow ACC'A'\) là hình bình hành.
Do đó không thể kết luận hai đường chéo \(AC'\) và \(A'C\) bằng nhau.
Vậy hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau là sai vì chỉ khi là hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương thì 4 đường chéo của chúng mới bằng nhau.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
Đáp án đúng là: B
Phương án B mang nội dung sai vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Gọi \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\) Qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành?
Điểm \(A'.\)
Điểm \(C'.\)
Điểm \(B'.\)
Điểm \(I'.\)
Đáp án đúng là: C

Vì \(ABC.A'B'C'\) hình lăng trụ nên \(AB = A'B'\) và \(AB{\rm{//}}A'B'.\)
Mà \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AI{\rm{//}}B'I'\\AI = B'I'\end{array} \right.\) nên \(AIB'I'\) là hình bình hành.
\( \Rightarrow AI'{\rm{//}}IB'\) và \(AI' = IB'.\)
Do đó, qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành điểm \(B'.\)
Tính các giới hạn sau:
(a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right);\]
(b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]
a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt n } \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {n + 1 - n} \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt n \left( {\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1}} = \frac{1}{2}\].
b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right) = 5 - 2 = 3 > 0;\] \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty \]
Do đó, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\left( {5 - x} \right).\frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty .\]
a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt n } \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,\,\,N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN.\)
(a) Chứng minh rằng \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
(b) Xác định giao tuyển của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {AMN} \right).\)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD.\)
Xét \(\Delta SBD\) có: \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,SB.\)
Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)
\( \Rightarrow OM//SD.\)
Hơn nữa \(SD \subset \left( {SCD} \right);\,\,OM\,\, \not\subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
b) Trong \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(K = AN \cap CD.\)
\[ \Rightarrow K \in AN;\,\,K \in CD.\]
Mà \(AN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow K \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (1)
Vì \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN\) nên \(MN\) không song song với \(SC.\) Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \[H = MN \cap SC.\]
\( \Rightarrow H \in MN;\,\,H \in SC.\)
Mà \(MN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(SC \subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow H \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(HK = \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\)
Tìm ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân.
Gọi ba số cần tìm là \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] với \({u_1} \ne {u_2} \ne {u_3} \ne 0\).
Vì \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \[{u_2} = {u_1} + d,{\rm{ }}{u_3} = {u_1} + 2d\].
Hơn nữa, \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 2d} \right) = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 2\].
Lại có \[{u_2},{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số nhân hay \[{u_1} + d,{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_1} + 2d\] tạo thành cấp số nhân, điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{{u_1}}}{{{u_1} + d}} = \frac{{{u_1} + 2d}}{{{u_1}}}\) \[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = u_1^2\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + d + d} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2\]\[ \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1} = - 4\end{array} \right.\].
Với \({u_1} = 2\), suy ra \[d = 0\]: không thỏa mãn.
Với \({u_1} = - 4\), suy ra \(d = 6\).
Vậy ba số cần tìm là \( - 4,{\rm{ }}2,{\rm{ }}8\).








