Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một cung tròn có số đo là \(a^\circ \) thì số đo radian của nó là

\(\frac{\pi }{{180a}}.\)

\(\frac{{a\pi }}{{180}}.\)

\(\frac{{180\pi }}{a}.\)

\(180\pi a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1^\circ = \left( {\frac{\pi }{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}} \Rightarrow a^\circ = \left( {\frac{{a\pi }}{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \) là

1.

4.

80.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức hai góc phụ nhau: \(\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \cot x.\)

\( \Rightarrow \tan x.\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \tan x.\cot x = 1.\)

Ta có: \[P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \]

\[ = \left( {\tan 10^\circ \tan 80^\circ } \right).\left( {\tan 20^\circ \tan 70^\circ } \right).\left( {\tan 30^\circ \tan 60^\circ } \right).\left( {\tan 40^\circ \tan 50^\circ } \right)\]

\[ = 1.1.1.1 = 1.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(\sin 2\alpha = \sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

\(\sin 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1\).

\(\sin 2\alpha = 4\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

\(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có công thức nhân đôi: \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

4. Tự luận
1 điểm

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}.\) Giá trị của \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right)\) là

A. \(M = - \frac{{24}}{{25}}.\)

B. \(M = \frac{{24}}{{25}}.\)

C. \(M = - \frac{{12}}{{25}}.\)

D. \(M = \frac{{12}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right) = \sin \left( {2\alpha + 2\pi } \right) = \sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha .\)

Từ hệ thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \pm \frac{3}{5}.\)

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{3}{5}.\)

Thay \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) và \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\) vào \(M,\) ta được \(M = 2.\frac{4}{5}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) = - \frac{{24}}{{25}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{6} + k\pi .\)

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi ,\) các hàm số \(y = \tan x,\,\,y = \cot x\) và \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Như vậy, mệnh đề hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) là mệnh đề sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?

\(\tan x = \pi .\)

\(\sin x = \frac{\pi }{4}.\)

\(\cos x = \frac{{2023}}{{2024}}.\)

\(\sin x + \cos x = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin x + \cos x = 2 \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin x + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos x = \frac{2}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{4}\sin x + \sin \frac{\pi }{4}\cos x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 .\)

Vì \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\) và \(\sqrt 2 > 1\) nên phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \) vô nghiệm, tức là phương trình \(\sin x + \cos x = 2\) vô nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là

12.

11.

20.

21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Mà \(x \in \left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right] \Rightarrow - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{4} + k\pi \le 10\pi \Rightarrow - 1,25 \le k \le 10,25.\)

Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;\,\,0;...;\,\,10} \right\}\) trong đó có 12 giá trị của \(k.\)

Vậy số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là 12.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?

\({u_3} = - 6.\)

\({u_2} = 4.\)

\({u_4} = - 8.\)

\({u_1} = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n\) ta có:

\({u_1} = {\left( { - 1} \right)^1}.2.1 = - 2;\,\,{u_2} = {\left( { - 1} \right)^2}.2.2 = 4;\)

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}.2.3 = - 6;\,\,{u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8.\)

Vậy mệnh đề C là mệnh đề sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3n - 4}}{{2n + 5}}.\) Số \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{3n - 4}}{{2n + 5}} = \frac{{14}}{{17}} \Leftrightarrow 23n = 138 \Leftrightarrow n = 6.\)

Vậy \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ 6 của dãy số đã cho.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;...\)

\(1;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\, - 9;\,\, - 12;...\)

\(1;\,\, - 2;\,\, - 4;\,\, - 6;\,\, - 8;...\)

\(1;\,\, - 3;\,\, - 5;\,\, - 7;\,\, - 9;...\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta lần lượt kiểm tra : \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ...?\)

Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = - 4 = ... \to \) chọn.

Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\, - 9;\,\, - 12;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 3 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1;\,\, - 2;\,\, - 4;\,\, - 6;\,\, - 8;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 3 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \[1;\,\, - 3;\,\, - 5;\,\, - 7;\,\, - 9;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \]loại.

Kết luận: Vậy dãy số \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;...\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 4.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là

19 298.

19 090.

19 920.

19 900.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397.\)

Ta thấy dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\) và số hạng đầu \({u_1} = 1\) nên có số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 3.\)

Ta có: \(4n - 3 = 397 \Leftrightarrow n = 100.\)

Như vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 4.\)

\({S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {100 - 1} \right)d} \right].100}}{2} = \frac{{\left[ {2.1 + \left( {100 - 1} \right).4} \right].100}}{2} = 19\,\,900.\)

Vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397 = 19\,\,900.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có \({u_1} = 1,\,\,{u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân này là

\(q = 3.\)

\(q = - 3.\)

\(q = \frac{1}{3}.\)

\(q = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc \(A,\,\,B,\,\,C\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội \(q = 2.\) Số đo của góc \(A\) là?

\(\frac{\pi }{2}.\)

\(\frac{\pi }{7}.\)

\(\frac{{2\pi }}{7}.\)

\(\frac{{4\pi }}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(A,\,\,B,\,\,C\) lần lượt là số đo ba góc của tam giác \(ABC\).

Theo giả thiết ta có \(A,\,\,B,\,\,C\) lập thành cấp số nhân với \(q = 2\) nên \(B = 2A\) và \(C = 2B = 2.2A = 4A.\)

Mà \(A + B + C = \pi \) (tổng ba góc trong một tam giác).

\( \Rightarrow A + 2A + 4A = \pi \Leftrightarrow A = \frac{\pi }{7}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\) bằng

\( - 3.\)

1.

\(4.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} - 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 2 + 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2 + 2.1 = 4.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}}\) bằng

0.

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{1}{2}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right)\) bằng

1.

\( - 5.\)

\( - \frac{5}{2}.\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 2{x^2} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 3x - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 5 = {2.0^2} + 3.0 - 5 = - 5.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\) bằng

Cho hàm số  y = f ( x )  có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị của   lim x → 1 +   f ( x ) + lim x → 3 −   f ( x )  bằng (ảnh 1)

5.

4.

2.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát đồ thị của hàm số ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 3.\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 1 + 3 = 4.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

\(y = \frac{1}{{x + 2023}}.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

Điều kiện: \({x^2} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 1\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0\)).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là \(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là hàm căn thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)

\(\left[ {0; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;0} \right].\)

\(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\], điều kiện: \(x > 0.\)

Tập xác định của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\] là \(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

Từ đó suy ra hàm số đã cho liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}}&{x \ne 2}\end{array}\\{m^2} + 3m\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,{\rm{khi}}}&{x = 2}\end{array}\end{array} \right.\). Với giá tri nào của \(m\) thì hàm số liên tục tại \(x = 2\)?

\(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}.\)

\(m \in \left\{ { - 1;\,\,4} \right\}.\)

\(m \in \left\{ {0;\,\, - 3} \right\}.\)

\(m \in \left\{ {0;\,\,2} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\);

Và \(f\left( 2 \right) = {m^2} + 3m\)

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 2\) khi và chỉ khi

\(f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) \Leftrightarrow {m^2} + 3m = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 4\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tứ giác có đáy là hình tứ giác và có bốn mặt bên, do đó Hình 2 là một hình chóp tứ giác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là

Đường thẳng \(BG\) (\(G\) là trọng tâm tam giác\[ACD\]).

Đường thẳng \(AH\) (\(H\) là trực tâm tam giác \[ACD\]).

Đường thẳng \(MN.\)

Đường thẳng \(AM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  A C , C D .  Giao tuyến của hai mặt phẳng  ( M B D )  và  ( A B N )  là (ảnh 1)

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD\) nên \(AN,\,\,DM\) là hai trung tuyến của tam giác \(ACD.\)

Gọi \(G = AN \cap DM \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\\G \in DM \subset \left( {MBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow G \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)

Mà \(B \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)

\( \Rightarrow BG = \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\) với \(G\) là trọng tâm tam giác\[ACD.\]

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)

Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)

Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)

Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết ta có: Hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,\,\,J,\,\,E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\]

\[EF.\]

\[DC.\]

\[AD.\]

\[AB.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Gọi  I , J , E , F  lần lượt là trung điểm  S A , S B , S C , S D .  Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với  I J ? (ảnh 1)

Vì \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của tam giác \(SAB,\) do đó \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).

Tương tự, \(EF\) cũng là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \[EF\,{\rm{//}}\,CD.\]

Mà \[CD\,{\rm{// }}AB\] (đáy \(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, bốn đường thẳng \(AB,\,\,CD,\,\,EF,\,\,IJ\) đôi một song song với nhau.

Vậy đường thẳng \[IJ\] không song song với đường thẳng \[AD.\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Giả sử \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right),\,\,b \subset \left( \alpha \right).\) Khi đó

\[a{\rm{//}}b.\]

\(a,\,\,b\) chéo nhau.

\[a,\,\,b\] cắt nhau.

\[a{\rm{//}}b\] hoặc \(a,\,\,b\) chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) nên tồn tại đường thẳng \(c \subset \left( \alpha \right)\) thỏa mãn \(a{\rm{//}}c.\) Suy ra \(b,\,\,c\) đồng phẳng (cùng nằm trên \(\left( \alpha \right)\)) và xảy ra các trường hợp sau:

Nếu \(b\) song song hoặc trùng với \(c\) thì \(a{\rm{//}}b.\)

Cho hai đường phân biệt  a , b  và mặt phẳng  ( α ) .  Giả sử  a / / ( α ) , b ⊂ ( α ) .  Khi đó (ảnh 1)

Nếu \(b\) cắt \(c\) thì \(b\) cắt mặt phẳng \(\left( \beta \right) = \left( {a,c} \right)\) (do \(a{\rm{//}}c\) nên hai đường thẳng \(a,\,\,c\) xác định lên một mặt phẳng). Suy ra \(a,\,\,b\) không đồng phẳng. Do đó \(a,\,\,b\) chéo nhau.

Cho hai đường phân biệt  a , b  và mặt phẳng  ( α ) .  Giả sử  a / / ( α ) , b ⊂ ( α ) .  Khi đó (ảnh 2)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD,\,\,Q\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AQ = 2QB,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,M\) là trung điểm của \(BD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\[Q \in \left( {CDP} \right).\]

\[QG\] cắt \(\left( {BCD} \right).\)

\[MP{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\]

\[GQ{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  G  là trọng tâm tam giác  A B D , Q  thuộc cạnh  A B  sao cho  A Q = 2 Q B , P  là trung điểm của  A B , M  là trung điểm của  B D .  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD \Rightarrow \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)

Do \(AQ = 2QB \Rightarrow \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)

Từ các kết quả trên ta có: \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)

Nên theo định lí Thalés đảo trong tam giác \(ABM\) ta có: \(GQ{\rm{//}}BM.\)

Mặt khác \(BM \subset \left( {BCD} \right);\,\,GQ \not\subset \left( {BCD} \right).\)

\( \Rightarrow GQ{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang lớn \(AB,\) với \(AB = 2CD.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA,\,\,G\) là trọng tâm của tam giác \(SBC.\) Khẳng định nào dưới đây sai?

\[DI\] cắt \(\left( {SBC} \right).\)

\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

\[AD\] cắt \(\left( {SBC} \right).\)

\[AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình thang lớn  A B ,  với  A B = 2 C D .  Gọi  I  là trung điểm của  S A , G  là trọng tâm của tam giác  S B C .  Khẳng định nào dưới đây sai? (ảnh 1)

Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \(N = CG \cap SB \Rightarrow N\) là trung điểm của \(SB\) do \(G\) là trọng tâm \(\Delta SBC.\)

Xét \(\Delta SAB\) có: \(I,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB.\)

Suy ra \(IN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB.\)

\( \Rightarrow IN{\rm{//AB//CD}}\) và \(IN = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2CD = CD.\)

Do đó, \(INCD\) là hình bình hành nên \(DI{\rm{//}}CN.\)

Mặt khác \(CN \subset \left( {SBC} \right);\,\,DI \not\subset \left( {SBC} \right).\)

\( \Rightarrow DI{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Vậy phương án \[DI\] cắt \(\left( {SBC} \right)\) là một khẳng định sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua \(d\) và song song với \(\left( \alpha \right)\)?

1.

0.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo hệ quả về hai mặt phẳng song song ta có: Nếu đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì có duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) có cạnh chung \(AB\) và không đồng phẳng. Gọi \(I,\,\,J,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CD,\,\,EF.\) Khẳng đinh nào sau đây đúng?

\[\left( {BCE} \right){\rm{//}}\left( {DIK} \right).\]

\[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right).\]

\(\left( {BCE} \right){\rm{//}}\left( {BEJ} \right).\)

\[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BEJ} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai hình bình hành  A B C D  và  A B E F  có cạnh chung  A B  và không đồng phẳng. Gọi  I , J , K  lần lượt là trung điểm của  A B , C D , E F .  Khẳng đinh nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Do \(ABEF\) là hình bình hành nên \(AF{\rm{//}}BE.\)

Mà \(BE \subset \left( {BCE} \right);\,\,AF \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC.\)

Mà \(BC \subset \left( {BCE} \right);\,\,AD \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

Ta có: \(AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right);\,\,AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right)\) và \(AF \cap AD = A\) trong \(\left( {ADF} \right).\)

Suy ra \[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right).\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

6.

9.

12.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh? (ảnh 1)

Hình lăng trụ tam giác có tất cả 9 cạnh (6 cạnh ở hai mặt đáy và 3 cạnh bên).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.AB'C'D'.\) Khẳng định nào sau đây không đúng?

Hình hộp có 6 mặt là 6 hình bình hành.

Các cạnh bên của hình hộp song song và bằng nhau.

Hai mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) song song với nhau.

Hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau và đồng qui tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phương án A, B, C đúng vì là các tính chất thừa nhận của hình hộp.

Phương án D sai là vì:

Cho hình hộp  A B C D . A B ′ C ′ D ′ .  Khẳng định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Xét hình hộp \(ABCD.AB'C'D'\) có 4 đường chéo là \(AC',\,\,A'C,\,\,B'D,\,\,BD'.\)

Vì \(ABCD.AB'C'D'\) là hình hộp nên \(AA'{\rm{//}}CC';\,\,AA' = CC'.\)

\( \Rightarrow ACC'A'\) là hình bình hành.

Do đó không thể kết luận hai đường chéo \(AC'\) và \(A'C\) bằng nhau.

Vậy hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau là sai vì chỉ khi là hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương thì 4 đường chéo của chúng mới bằng nhau.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.

Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương án B mang nội dung sai vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Gọi \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\) Qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành?

Điểm \(A'.\)

Điểm \(C'.\)

Điểm \(B'.\)

Điểm \(I'.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ .  Gọi  I , I ′  lần lượt là trung điểm của  A B , A ′ B ′ .  Qua phép chiếu song song phương  A I ′ ,  mặt phẳng chiếu  ( A ′ B ′ C ′ )  biến điểm  I  thành? (ảnh 1)

Vì \(ABC.A'B'C'\) hình lăng trụ nên \(AB = A'B'\) và \(AB{\rm{//}}A'B'.\)

Mà \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AI{\rm{//}}B'I'\\AI = B'I'\end{array} \right.\) nên \(AIB'I'\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow AI'{\rm{//}}IB'\) và \(AI' = IB'.\)

Do đó, qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành điểm \(B'.\)

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

(a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right);\]

(b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]

Xem đáp án

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt n } \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {n + 1 - n} \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt n \left( {\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1}} = \frac{1}{2}\].

b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right) = 5 - 2 = 3 > 0;\] \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty \]

Do đó, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\left( {5 - x} \right).\frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty .\]

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt n } \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\] 

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,\,\,N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN.\)

(a) Chứng minh rằng \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

(b) Xác định giao tuyển của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {AMN} \right).\)

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành tâm  O .  Gọi  M  là trung điểm của  S B , N  là điểm trên cạnh  B C  sao cho  B N = 2 C N . (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD.\)

Xét \(\Delta SBD\) có: \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,SB.\)

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)

\( \Rightarrow OM//SD.\)

Hơn nữa \(SD \subset \left( {SCD} \right);\,\,OM\,\, \not\subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

b) Trong \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(K = AN \cap CD.\)

\[ \Rightarrow K \in AN;\,\,K \in CD.\]

Mà \(AN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow K \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (1)

Vì \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN\) nên \(MN\) không song song với \(SC.\) Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \[H = MN \cap SC.\]

\( \Rightarrow H \in MN;\,\,H \in SC.\)

Mà \(MN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(SC \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow H \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(HK = \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\)

38. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân.

Xem đáp án

Gọi ba số cần tìm là \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] với \({u_1} \ne {u_2} \ne {u_3} \ne 0\).

Vì \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \[{u_2} = {u_1} + d,{\rm{ }}{u_3} = {u_1} + 2d\].

Hơn nữa, \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 2d} \right) = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 2\].

Lại có \[{u_2},{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số nhân hay \[{u_1} + d,{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_1} + 2d\] tạo thành cấp số nhân, điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{{u_1}}}{{{u_1} + d}} = \frac{{{u_1} + 2d}}{{{u_1}}}\) \[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = u_1^2\]

\[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + d + d} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2\]\[ \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1} = - 4\end{array} \right.\].

Với \({u_1} = 2\), suy ra \[d = 0\]: không thỏa mãn.

Với \({u_1} = - 4\), suy ra \(d = 6\).

Vậy ba số cần tìm là \( - 4,{\rm{ }}2,{\rm{ }}8\).