Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1161 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lượng giác có số đo \( - 3\,\,060^\circ \) thì có số đo theo rađian là

17.

\(8,5\pi .\)

\( - 8,5\pi .\)

\( - 17\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc lượng giác có số đo \( - 3\,\,060^\circ \) thì có số đo theo rađian là

\[\frac{{ - 3\,\,060.\pi }}{{180}} = - 17\pi \,\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right).\]

2. Tự luận
1 điểm

Cho \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\) Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng

A. 113.

B. \(\frac{5}{{13}}.\)

C. \( - \frac{5}{{13}}.\)

D. \( - \frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}.\]

\( \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{5}{{13}}.\)

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \sin \alpha > 0 \Rightarrow \sin \alpha = \frac{5}{{13}}.\)

\( \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{5}{{13}}. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

cosa+b=cosasinb−sinacosb.

 

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)

 

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo công thức cộng ta có: \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {\left[ {\tan \frac{{17\pi }}{4} + \tan \left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right)} \right]^2} + {\left[ {\cot \frac{{13\pi }}{4} + \cot \left( {7\pi - x} \right)} \right]^2}\) ta được kết quả là

\(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}.\)

\(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}.\)

\(\frac{2}{{{{\sin }^2}x}}.\)

\(\frac{2}{{{{\cos }^2}x}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\tan \frac{{17\pi }}{4} = \tan \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi } \right) = \tan \frac{\pi }{4} = 1;\)

\(\tan \left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right) = \tan \left( {\frac{\pi }{2} - x + 3\pi } \right) = \tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cot x;\)

\(\cot \frac{{13\pi }}{4} = \cot \left( {\frac{\pi }{4} + 3\pi } \right) = \cot \frac{\pi }{4};\)

\({\mkern 1mu} \cot \left( {7\pi - x} \right) = \cot \left( { - x} \right) = - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cot x.\)

Suy ra \(P = {\left[ {\tan \frac{{17\pi }}{4} + \tan \left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right)} \right]^2} + {\left[ {\cot \frac{{13\pi }}{4} + \cot \left( {7\pi - x} \right)} \right]^2}\)

\( = {\left( {1 + \cot x} \right)^2} + {\left( {1 - \cot x} \right)^2} = 2 + 2{\cot ^2}x = 2\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right) = \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là

\(\left[ { - 3;1} \right].\)

\(\left[ {1;3} \right].\)

\(\left[ { - 3; - 1} \right].\)

\(\left[ { - 1;3} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\cos 2x \le 2 \Rightarrow - 1 \le 2\cos 2x + 1 \le 3.\)

\( \Rightarrow - 1 \le y \le 3.\)

Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là \(\left[ { - 1;3} \right].\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?

\(y = \sqrt 3 \cos 3x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = {x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \tan x.\)

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)

Ta có:

\(f\left( { - x} \right) = \tan \left( { - x} \right) = - \tan x = - f\left( x \right),\forall x \in D.\)

Vậy \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) là \[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) là

\(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \tan \left( {\frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau đây, phương trình nào vô nghiệm?

\(\tan x = \pi .\)

\(\cot 2x = - 2.\)

\(\sin 2x = \frac{{2023}}{{2024}}.\)

\(\cos x = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos x \in \left[ { - 1;1} \right]\) và \(\frac{3}{2} > 1.\)

Nên phương trình \(\cos x = \frac{3}{2}\) vô nghiệm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{ - n + 1}}{n}.\) Năm số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\( - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5};\,\, - \frac{5}{6}.\)

\(\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6}.\)

\(0;\,\, - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({u_1} = \frac{{ - 1 + 1}}{1} = 0;\,\,{u_2} = \frac{{ - 2 + 1}}{2} = - \frac{1}{2};\,\,{u_3} = \frac{{ - 3 + 1}}{3} = - \frac{2}{3};\,\,\)

\({u_4} = \frac{{ - 4 + 1}}{4} = \frac{{ - 3}}{4};\,\,{u_5} = \frac{{ - 5 + 1}}{5} = - \frac{4}{5}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \({2^n};\,\,n\) là các dãy dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\,\,\frac{1}{n}\) là các dãy giảm, do đó loại phương án A và B.

Xét phương án C: loại C.

Xét phương án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}} \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Do đó, \({u_{n + 1}} > {u_n}\) nên đây là dãy số tăng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19.\)

\(1;\,\,4;\,\,6;\,\,7;\,\,10.\)

\(1;\,\,0;\,\,0;\,\,0;\,\,0.\)

\(3;\,\,9;\,\,27;\,\,81;\,\,243.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) ta có:

\({u_2} - {u_1} = - 4 - 1 = - 5;\) \({u_3} - {u_2} = - 9 - \left( { - 4} \right) = - 5;\)

\({u_4} - {u_3} = - 14 - \left( { - 9} \right) = - 5;\) \({u_5} - {u_4} = - 19 - \left( { - 14} \right) = - 5.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = - 5,\,\,\forall n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}.\)

Vậy dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 5.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng. Giá trị của \(x\) trong hình vẽ đã cho là

\( - 4.\)

7.

4.

\( - 7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng nên ta coi \({u_1} = 2\) là số hạng đầu của cấp số cộng với công sai \(d.\)

Khi đó \({u_4} = x\) và \({u_5} = - 10.\)

Ta có: \({u_5} = {u_1} + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow - 10 = 2 + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow d = - 3.\)

\( \Rightarrow {u_4} = {u_1} + \left( {4 - 1} \right)d = 2 + \left( {4 - 1} \right)\left( { - 3} \right) = - 7.\)

Suy ra \(x = - 7.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right.,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right).\)

\({u_n} = {3^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {3^{n + 1}}.\)

\({u_n} = {3^n}.\)

\({u_n} = {n^{n - 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right.,\forall n \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = 3,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) đã cho là cấp số nhân với công sai \(q = 3\) và số hạng đầu \({u_1} = 3.\)

Khi đó, số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là:

\({u_n} = {3.3^{n - 1}} = {3.3^n}{.3^{ - 1}} = {3^n}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(1;\,\,2;\,\, - 2a\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

\( - 4.\)

\(2.\)

\(4.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba số \(1;\,\,2;\,\, - 2a\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân nên ta có \(1.\left( { - 2a} \right) = {2^2} \Rightarrow a = - 2.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) bằng

\( - 3.\)

1.

\(4.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1 - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 = 1 - 4 = - 3.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 1}}{{3n}}\) bằng

1.

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 1}}{{3n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{3} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 3}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 1 + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n}}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 3}} = \frac{{1 + 0}}{3} = \frac{1}{3}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = - 1.\) Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\] bằng

5.

3.

\( - \frac{1}{4}.\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = 4 - \left( { - 1} \right) = 5.\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\] là

\(0\).

\(1\).

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = + \infty \end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left[ {\left( {x - 15} \right).\frac{1}{{x - 2}}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = - \infty \].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \sqrt x .\)

\(y = \cot x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}.\)

Điều kiện \({x^2} + 1 \ne 0\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({x^2} + 1 > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\))

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\) là hàm phân thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)

\(\left[ {2; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;2} \right].\)

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(\left| {x - 2} \right| \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2.\)

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}.\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}} = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{x - 2}}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 2\\\frac{{x - 2}}{{ - \left( {x - 2} \right)}}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2\end{array} \right. = \left\{ \begin{array}{l}1\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 2\\ - 1\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2\end{array} \right..\)

Từ các kết quả trên ta có hàm số đã cho liên tục trên \(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(a\) để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3x - 1\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ne 1\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ne 1\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = 1\) là

\(1.\)

\( - 1.\)

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3x - 1} \right) = 3.1 - 1 = 2;\] \(f\left( 1 \right) = a.\)

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) khi và chỉ khi \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow a = 2.\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất thừa nhận, ta có: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai đường thẳng cắt nhau. Do đó, yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.

Các đáp án còn lại là sai vì:

Phương án A: Giả sử 3 điểm phân biệt thẳng hàng, thì có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm này.

Phương án B: Tồn tại bốn điểm không đồng phẳng.

Phương án D: Giả sử điểm nằm trên đường thẳng. Vì có vô số mặt phẳng đi qua một đường thẳng bất kì nên có vô số mặt phẳng đi qua một điểm và một đường thẳng (điểm thuộc đường thẳng).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD,\) gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(BD\) và \(AC.\) Phát biểu nào dưới đây đúng?

Đường thẳng \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right).\)

Đường thẳng \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right).\)

Đường thẳng \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SBD} \right).\)

Đường thẳng \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D ,  gọi  O  là giao điểm của hai đường chéo  B D  và  A C .  Phát biểu nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(AC \cap BD = O \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in AC\\O \in BD\end{array} \right.\)

Mà \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(BD \subset \left( {SBD} \right).\)

Suy ra \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

Mặt khác \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]

Do đó \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Trong không gian, qua một điểm và một đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đôi một song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất hai đường thẳng song song ta có: Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Xét phương án A sai: Nếu điểm nằm trên đường thẳng thì không tồn tại đường thẳng qua điểm đó và song song với đường thẳng đã cho.

Xét phương án C và D sai: Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là các điểm thuộc các cạnh \(AB,\,\,AC\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\); \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(CD.\)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(IJ\) cắt \(BC.\)

\(IJ\) song song \(MN.\)

\(IJ\) và \(MN\) là hai đường thẳng chéo nhau.

\(IJ\) và \(MN\) là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  M , N  lần lượt là các điểm thuộc các cạnh  A B , A C  sao cho  A M/ A B = A N /A C ;  I , J  lần lượt là trung điểm của  B D  và  C D .  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} \Rightarrow MN{\rm{//}}BC\) (định lý Thalès đảo).

Xét \(\Delta BCD\) có: \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,CD\) nên \(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta BCD.\)

\( \Rightarrow IJ{\rm{//}}BC.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}MN{\rm{//}}BC\\IJ{\rm{//}}BC\end{array} \right. \Rightarrow IJ{\rm{//}}MN.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right).\) Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\) có đúng một điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\) có đúng hai điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\) có vô số điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,CD.\) Đường thẳng \(BD\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {AMN} \right).\)

\(\left( {ABC} \right).\)

\(\left( {ABD} \right).\)

\(\left( {CMN} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  B C , C D .  Đường thẳng  B D  song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Xét \(\Delta BCD\) có: \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,CD.\)

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta BCD.\)

\( \Rightarrow BD{\rm{//}}MN.\)

Mặt khác: \(MN \subset \left( {AMN} \right),\,\,BD \not\subset \left( {AMN} \right).\)

\( \Rightarrow BD{\rm{//}}\left( {AMN} \right).\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(ABD\) và \[ACD.\] Đường thẳng \({G_1}{G_2}\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {ABC} \right).\)

\(\left( {ABD} \right).\)

\(\left( {ACD} \right).\)

\(\left( {A{G_1}{G_2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(ABD\) và \[ACD.\] Đường thẳng \({G_1}{G_2}\) song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(ABD\) và \[ACD.\] Đường thẳng \({G_1}{G_2}\) song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 2)

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( R \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( P \right)\) và \[\left( Q \right)\] theo hai giao tuyến \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(a\) và \(b\) có một điểm chung duy nhất.

\(a\) và \(b\) song song.

\(a\) và \(b\) trùng nhau.

\(a\) và \(b\) song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của hai mặt phẳng song song: “Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau”. Từ đó ta có \(a\) và \(b\) song song.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) theo thứ tự lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB,\,\,SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành tâm  O .  Gọi  M , N , P  theo thứ tự lần lượt là trung điểm của  S A , S B , S D .  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta SAD\) có: \(M,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SD.\)

Suy ra \(MP\) là đường trung bình của \(\Delta SAD.\)

\( \Rightarrow MP{\rm{//}}AD.\)

Tương tự: \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB.\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}AB.\)

Ta có: \(MP{\rm{//}}AD\) và \(AD \subset \left( {ABCD} \right);\,\,MP \not\subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow MP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right);\)

\(MN{\rm{//}}AB\) và \(AB \subset \left( {ABCD} \right);\,\,MN \not\subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

Hơn nữa \(MN \cap MP = M\) trong \(\left( {MNP} \right).\)

Suy ra \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường chéo trong một hình hộp là:

2.

4.

24.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đường chéo trong một hình hộp là: (ảnh 1)

Hình hộp có 4 đường chéo.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AC\) cắt \(BD\) tại \(O\) và \(A'C'\) cắt \(B'D'\) tại \(O'.\) Khi đó \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {A'OC'} \right).\)

\(\left( {BDA'} \right).\)

\(\left( {BDC'} \right).\)

\(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  có  A C  cắt  B D  tại  O  và  A ′ C ′  cắt  B ′ D ′  tại  O ′ .  Khi đó  ( A B ′ D ′ )  song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(BB'{\rm{//}}DD'\) và \(BB' = DD'.\)

\( \Rightarrow BB'D'D\) là hình bình hành nên \(B'D'{\rm{//}}BD.\)

Mà \(BD \subset \left( {BDC'} \right)\) và \(B'D' \not\subset \left( {BDC'} \right).\)

\( \Rightarrow B'D'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

Tương tự ta cũng có \(AD'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

Ta có: \(B'D'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right);\,\,AD'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\) và \(B'D' \cap AD' = D'\) trong \(\left( {AB'D'} \right).\)

\( \Rightarrow \left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng không song song với phương chiếu. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song có thể biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng cắt nhau.

Phép chiếu song song có thể biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng chéo nhau.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song

song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của phép chiếu song song ta có: phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'\) theo thứ tự đó. Vậy phép chiếu song song nói trên, sẽ biến trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\) thành

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(B'C'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'C'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'B'.\)

Trung điểm \(M'\) của cạnh \(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{2}\)

Ta có \(M'\) là hình chiếu của \(M\) theo phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'.\)

Mà phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng nên ta có \(\frac{{B'M'}}{{B'C'}} = \frac{1}{2}\) hay \(M'\) là trung điểm của cạnh \(B'C'.\)

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

(a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}\);

(b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^2} + 4} - 2}}{x}.\]

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{3}{n}}} = \frac{3}{2}\).

b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^2} + 4} - 2}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {\sqrt {{x^2} + 4} - 2} \right).\left( {\sqrt {{x^2} + 4} + 2} \right)}}{{x\left( {\sqrt {{x^2} + 4} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} + 4 - 4}}{{x\left( {\sqrt {{x^2} + 4} + 2} \right)}}\]

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2}}}{{x\left( {\sqrt {{x^2} + 4} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 4} + 2}} = \frac{0}{{\sqrt {0 + 4} + 2}} = 0.\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trên cạnh \(SC\) và \(AB\) lần lượt lấy hai điểm \(I\) và \(J\) sao cho \(CI = \frac{2}{3}SC\) và \(BJ = \frac{2}{3}AB.\)

(a) Tìm giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABI} \right).\)

(b) Chứng minh rằng \(IJ{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\)

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Trên cạnh  S C  và  A B  lần lượt lấy hai điểm  I  và  J  sao cho  C I = 2/ 3 S C  và  B J = 2 /3 A B . (ảnh 1)

a) Ta có: \(I \in SC\) mà \(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow I \in \left( {SCD} \right).\)

Mà \(I \in \left( {ABI} \right).\)

Hơn nữa: \(AB{\rm{//}}CD;\) \(AB \subset \left( {ABI} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow d = \left( {ABI} \right) \cap \left( {SCD} \right)\) sao cho \(d\) đi qua \(I\) và song song với \(AB,\,CD.\)

Trong \(\left( {SCD} \right)\) gọi \(K = d \cap SD.\)

Khi đó \(K \in d\) mà \[d \subset \left( {ABI} \right).\]

\( \Rightarrow K = SD \cap \left( {ABI} \right).\)

b) Ta có: \(CI = \frac{2}{3}SC \Rightarrow SI = \frac{1}{3}SC \Rightarrow \frac{{SI}}{{SC}} = \frac{1}{3};\)

\(BJ = \frac{2}{3}AB \Rightarrow AJ = \frac{1}{3}AB \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AB}} = \frac{1}{3}.\)

\( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SC}} = \frac{{AJ}}{{AB}} = \frac{1}{3}.\)

Lại có: \(KI{\rm{//}}CD\) (do \(d{\rm{//}}CD\)) nên theo hệ quả định lí Thalés có:

\(\frac{{KI}}{{CD}} = \frac{{SI}}{{SC}} \Rightarrow \frac{{KI}}{{CD}} = \frac{{AJ}}{{AB}}.\)

Mặt khác \(CD = AB\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

\( \Rightarrow KI = AJ.\)

Mà \(KI{\rm{//}}AJ\) (do \(d{\rm{//AB}}\))

Suy ra \(AKIJ\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow IJ{\rm{//}}AK.\)

Hơn nữa: \(AK \subset \left( {SAD} \right)\) và \(IJ \not\subset \left( {SAD} \right).\)

Từ đó ta có \(IJ{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\)

 

38. Tự luận
1 điểm

Một người chơi nhảy bungee trên một cây cầu với một sợi dây dài 100 m. Sau mỗi lần rơi xuống, người chơi được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng \(80\% \) so với lần rơi trước và lại rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên.

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là quãng đường đi lên của người đó sau \(n\) lần kéo lên \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)

Sau lần kéo lên đầu tiên quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_1} = 100.80\% = 100.0,8 = 80\) (m).

Sau lần kéo lên thứ hai quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_2} = 80.80\% = 80.0,8\) (m).

Sau lần kéo lên thứ ba quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_3} = 80.0,8.80\% = 80.0,8.0,8 = 80.0,{8^2}\) (m).

Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 80\) và công bội \(q = 0,8.\)

Ta có công thức tổng quát \({u_n} = 80.{\left( {0,8} \right)^{n - 1}}\) (m).

Tổng quãng đường người đó đi được sau 10 lần kéo lên là:

\({S_{10}} = \frac{{80\left( {1 - 0,{8^{10}}} \right)}}{{1 - 0,8}} \approx 357,05\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)