Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \). Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau?

\(\sin \alpha = {y_0}.\)

\(\sin \alpha = {x_0}.\)

\(\sin \alpha = - {x_0}.\)

\(\sin \alpha = - {y_0}.\)

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

\[\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[sin\left( {\pi + \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \].

\[\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[tan\left( {\pi + 2\alpha } \right) = \cot \left( {2\alpha } \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \).

\(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1\).

\(\sin 4\alpha = 4\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

\(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin x = \frac{2}{3}\). Giá trị của biểu thức \(P = \sin 2x.\cos x\) bằng

\(\frac{{20}}{{27}}.\)

\(\frac{{\sqrt 5 }}{{27}}.\)

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{{27}}.\)

\( - \frac{{20}}{{27}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một hàm số chẵn?

\[y = \tan x\].

\[y = \sin x\].

\[y = \cos x\].

\[y = \cot x\].

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \alpha \)

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \alpha + k\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \)

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với những giá trị nào của \(m\) thì phương trình \({\cos ^2}x - m = 2\) có nghiệm?

\(m \in \left[ { - 2;1} \right].\)

\(m \in \left[ { - 1;1} \right].\)

\(m \in \left[ {0;1} \right].\)

\(m \in \left[ { - 2; - 1} \right].\)

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?

\( - 1;\,\,0;\,\,3;\,\,8;\,\,16.\)

\(1;\,\,4;\,\,16;\,\,9;\,\,25.\)

\(0;\,\,3;\,\,8;\,\,24;\,\,15.\)

\(0;\,\,3;\,\,12;\,\,9;\,\,6.\)

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\). Số hạng thứ 3 của dãy số đó là:

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 5\)\({u_2} = 1.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

4.

\( - 4\).

6.

Không xác định.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có số đo của ba góc lập thành cấp số cộng và số đo góc nhỏ nhất bằng \(30^\circ .\) Góc có số đo lớn nhất trong ba góc của tam giác này là

\(120^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(100^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là \(2;\,\,4;\,\,8;\,\,16;...\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đó là

\({u_n} = {2^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {2^{n + 1}}.\)

\({u_n} = {2^n}.\)

\({u_n} = 2n.\)

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\). Số hạng thứ \(10\) của cấp số nhân là

\( - \frac{1}{{256}}\).

\(\frac{1}{{512}}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

\( - \frac{1}{{512}}\).

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{1}{2}\)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - 2.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\) bằng

\( - 1.\)

1.

\( - \frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - 2n} \right)}^3}}}{{a{n^3} + 2}} = 4\) với \(a\) là tham số. Khi đó \(a - {a^2}\) bằng

\( - 4\).

\( - 6\).

\( - 2\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 14\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} g\left( x \right) = 7.\) Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{g\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}\] bằng

\(\frac{1}{2}.\)

2.

7.

0.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x + 1} \right)\)

0.

\( - \infty .\)

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới đây:

Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới (ảnh 1)

Hàm số gián đoạn tại điểm

\(x = 1.\)

\(x = 3.\)

\(x = 0.\)

\(x = 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số \(y = \cos x\,\,\,\left( I \right)\), \(y = \sin \sqrt x \,\,\left( {II} \right)\)\(y = \tan x\,\,\,\left( {III} \right)\). Hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(\left( I \right),\,\left( {II} \right)\).

\(\left( I \right)\).

\(\left( I \right),\,\left( {II} \right),\,\left( {III} \right)\).

\(\left( {III} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

I. \[f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\]\[f\left( a \right) \cdot f\left( b \right) < 0\] thì phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có nghiệm.

II. \[f\left( x \right)\] không liên tục trên \[\left[ {a;b} \right]\]\[f\left( a \right) \cdot f\left( b \right) \ge 0\] thì phương trình \[f\left( x \right) = 0\] vô nghiệm.

Chỉ I đúng.

Chỉ II đúng.

Cả I và II đúng.

Cả I và II sai.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\[BD.\] Trong các mặt phẳng sau, điểm \(O\) không nằm trên mặt phẳng nào?

\(\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {SAD} \right).\)

\(\left( {SAC} \right).\)

\(\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD,\) vị trí tương đối của hai đường thẳng \(AC\)\(BD\)

Cắt nhau.

Song song.

Chéo nhau.

Trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC\)\(ABD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(IJ\) cắt \(AB.\)

\(IJ\) song song \(AB.\)

\(IJ\)\(CD\) là hai đường thẳng chéo nhau.

\(IJ\) song song \(CD.\)

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây đúng?

\(a\) cắt \(\left( P \right).\)

\(a\) cắt \(\left( P \right)\) hoặc \(a\) chéo \(\left( P \right).\)

\(a{\rm{//}}\left( P \right).\)

\(a\) chứa trong \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai?

\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

\(AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\[BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\]

\(AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SCD} \right).\)

\(\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng phân biệt không cắt nhau thì song song.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đã cho.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SD,\,\,AB.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {MON} \right){\rm{//}}\left( {MOP} \right).\)

\(\left( {MON} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {NOP} \right){\rm{//}}\left( {MNP} \right).\)

\(\left( {SBD} \right){\rm{//}}\left( {MNP} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành được gọi là

Hình lăng trụ tam giác.

Hình hộp chữ nhật.

Hình hộp.

Hình lập phương.

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}.\] Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\left( {ABC} \right){\rm{//}}\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\)

\(A{A_1}{\rm{//}}\left( {BC{C_1}} \right).\)

\(AB{\rm{//}}\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right).\)

\(A{A_1}{B_1}B\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hình biểu diễn cho hình tứ diện trong bốn hình dưới đây?

Có bao nhiêu hình biểu diễn cho hình tứ diện trong bốn hình dưới  (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chiếu song song biến ba đường thẳng song song thành

Ba đường thẳng đôi một song song với nhau.

Một đường thẳng.

Hai đường thẳng song song.

Cả ba phương án A, B, C.

Xem đáp án

Chọn D

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + n - {n^2}} \right).\]  b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}}.\]

Xem đáp án

a) Ta có: \[1 + n - {n^2} = {n^2}\left( {\frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{n} - 1} \right).\]

Mặt khác: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^2} = + \infty ;\)

                 \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{n} - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2}}} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 1 = 0 + 0 - 1 = - 1 < 0.\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + n - {n^2}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {{n^2}\left( {\frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{n} - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^2}.\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{n} - 1} \right) = - \infty .\)

b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{x + 2}} = \frac{{{2^2} + 2.2 + 4}}{{2 + 2}} = 3.\]

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\).

a) Chứng minh \(CB'\,\,{\rm{//}}\,\left( {AMC'} \right)\).

b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(N\) song song với hai cạnh \(AB'\)\(AC'\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( {BB'C'} \right)\).

Xem đáp án

a)

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' gọi M, N (ảnh 1)

\(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABB'A'\). Suy ra \(MN{\rm{//}}AA'\)\(MN\, = \,AA'\) (do \(ABB'A'\) là hình bình hành).

Ta có: \[MN{\rm{//}}AA'\]\[AA'{\rm{//}}CC'\] (tính chất hình lăng trụ).

\[ \Rightarrow MN{\rm{//AA'}}{\rm{.}}\]

Lại có \(AA' = CC'\) (tính chất hình lăng trụ), mà \(MN\, = \,AA'\) nên \[MN = CC'\].

Do đó, tứ giác \[MNCC'\] là hình bình hành. Suy ra \[CN{\rm{//}}MC'.\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}CN{\rm{ // }}MC'\\MC' \subset \left( {AMC'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{ // }}\left( {AMC'} \right).\]

Mặt khác ta chứng minh được \[AN{\rm{//}}B'M;\,\,AN = B'M\] nên tứ giác \[ANB'M\] là hình bình hành. Suy ra \[NB'{\rm{//}}MA.\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}NB'{\rm{//}}MA\\MA \subset \left( {AMC'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow NB'{\rm{//}}\left( {AMC'} \right).\]

Lại có \[\left\{ \begin{array}{l}CN{\rm{//}}\left( {AMC'} \right)\\NB'{\rm{//}}\left( {AMC'} \right)\\CN,NB' \subset \left( {CNB'} \right)\\CN \cap NB' = \left\{ N \right\}\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AMC'} \right){\rm{//}}\left( {CNB'} \right).\]

\[CB' \subset \left( {CNB'} \right).\,\,\,{\rm{Suy}}\,\,{\rm{ra}}\,\,\,CB'\,{\rm{//}}\,\left( {AMC'} \right)\].

b)

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' gọi M, N (ảnh 2)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(N\) song song với \(AB'\), cắt \(BB'\) tại \(E\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(N\) song song với \(AC'\), cắt \(BC'\) tại \(Q\).

Khi đó, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {NQE} \right)\).

\(E \in BB'\) nên \(E \in \left( {BB'C'} \right)\); vì \(Q \in BC'\) nên \(Q \in \left( {BB'C'} \right)\). Do đó, \(EQ \subset \left( {BB'C'} \right)\).

Vậy \[\left( {NQE} \right) \cap \left( {BB'C'} \right)\,\, = \,\,EQ\] hay \[\left( P \right) \cap \left( {BB'C'} \right)\,\, = \,\,EQ\].

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a.\) Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (xem hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},\,\,{C_2},\,\,{C_3},\,...,\,{C_n},\,...\). Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\,\left( {i \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính \(a.\) 

Xem đáp án

Hình vuông đầu tiên \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\) và diện tích là \({S_1} = {a^2}\).

Từ đề bài, ta thấy cạnh của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\)\({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\)\({S_2} = {\left( {\frac{{a\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).

Cạnh của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\)\({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{8}a.\)

Khi đó diện tích của hình vuông \(\left( {{C_3}} \right)\)\({S_3} = {\left( {\frac{5}{8}a} \right)^2} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{S_1}.\)

Lý luận tương tự ta có \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3},\,\,...,\,{S_n},\,...\) tạo thành một dãy cấp số nhân \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}\).

\(\left| q \right| = \frac{5}{8} < 1\) nên \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3},\,\,...,\,{S_n},\,...\) là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8}.\)

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn này là

\(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_n} + ...\)\( = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).

\(T = \frac{{32}}{3}\) nên \(\frac{{8{a^2}}}{3} = \frac{{32}}{3} \Leftrightarrow {a^2} = 4\). Suy ra \(a = 2\) (do độ dài cạnh là số dương).