Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1141 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = - \frac{2}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\) Khi đó \(\tan \alpha \) bằng

A. \(\frac{5}{4}.\)

B. \( - \frac{5}{4}.\)

C. \( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

D. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow \tan \alpha = \pm \sqrt {\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1} = \pm \sqrt {\frac{1}{{{{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}} - 1} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \tan \alpha < 0 \Rightarrow \tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{2}{3}.\) Giá trị của \(B = \cos \frac{{3\alpha }}{2}\cos \frac{\alpha }{2}\) là

\(\frac{5}{{18}}.\)

\( - \frac{{15}}{4}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

\(\frac{{15}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng ta có:

\(B = \cos \frac{{3\alpha }}{2}\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\frac{{3\alpha }}{2} + \frac{\alpha }{2}} \right) + \cos \left( {\frac{{3\alpha }}{2} - \frac{\alpha }{2}} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\cos 2\alpha + \cos \alpha } \right) = \frac{1}{2}\left( {2{{\cos }^2}\alpha - 1 + \cos \alpha } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left[ {2{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} - 1 + \frac{2}{3}} \right] = \frac{5}{{18}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số xác định khi \(\cos \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{{2\pi }}{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = 1 + \sin x.\)

\(y = \sin x.\)

\(y = 1 - \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) nên thay \(x = 0;\,\,y = 1\) vào các hàm số ta loại hàm số ở phương án B vì \(\sin 0 = 1\) (vô lí).

Hàm số không đạt giá trị bằng 2 tại \(x = \frac{\pi }{2}\) hay \(x = - \frac{\pi }{2}\), nên loại phương án A, C.

Do đó, hàm số cần tìm là \(y = \cos x.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\) có tất cả các nghiệm là

\(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \sqrt {5n + 2} \). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số vừa tăng vừa giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \sqrt {5n + 2} \) ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {5\left( {n + 1} \right) + 2} - \sqrt {5n + 2} \)\( = \sqrt {5n + 7} - \sqrt {5n + 2} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3;\,\,{u_6} = 27\). Công sai \(d\) của cấp số cộng là

\(d = 7.\)

\(d = 5.\)

\(d = 8.\)

\(d = 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \({u_6} = {u_1} + 5d\)\( \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d\)\( \Leftrightarrow d = 6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_4} = - 12\) và \({u_{14}} = 18\). Tính tổng 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này.

\[{S_{16}} = - 24.\]

\[{S_{16}} = - 24.\]

\[{S_{16}} = - 25.\]

\[{S_{16}} = 24.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho cấp số cộng  ( u n )  có  u 4 = − 12  và  u 14 = 18 . Tính tổng 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này. (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là \(3;\,\,9;\,\,27;\,\,81;...\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đã cho là

\[{u_n} = {3^{n - 1}}.\]

\[{u_n} = {3^n}.\]

\[{u_n} = {3^{n + 1}}.\]

\[{u_n} = 3 + {3^n}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(3;\,\,9;\,\,27;\,\,81;...\) là cấp số nhân nên \({u_1} = 3;\,\,q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{9}{3} = 3\).

Do đó \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 3 \cdot {3^{n - 1}} = {3.3^n}{.3^{ - 1}} = {3^n}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} \ne 0\) và \(q \ne 0\). Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\({u_7} = {u_4}{q^3}.\)

\({u_7} = {u_4}{q^4}.\)

\({u_7} = {u_4}{q^5}.\)

\({u_7} = {u_4}{q^6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_7} = {u_1}{q^6}\)\( = {u_1}{q^3}{q^3}\)\( = {u_4}{q^3}\) (vì \({u_4} = {u_1}{q^3}\)).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(L = \lim \frac{{{n^2} - n + 1}}{{{n^3} + 3}}\) là

\[L = 1.\]

\[L = 3.\]

\[L = 0.\]

\[L = 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của  L = lim n^2 − n + 1/n^3 + 3  là (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0.\)

\(\lim \frac{4}{{{{(\sqrt 3 )}^n}}} = 0.\)

\(\lim {\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)^n} = 0.\)

\(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(\left| q \right| < 1\) thì \(\lim {q^n} = 0.\)

Nếu \(q > 1\) thì \(\lim {q^n} = + \infty .\)

Nếu \(\lim {u_n} = a;\,\,\lim \left| {{v_n}} \right| = + \infty \) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0.\)

Phát biểu A, B, D đúng:

Vì \(\left| {\frac{2}{3}} \right| = \frac{2}{3} < 1 \Rightarrow \lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0;\)

Vì \(\left| { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2} < 1 \Rightarrow \lim {\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n} = 0;\)

Vì \(\lim 4 = 4;\,\,\lim {\left( {\sqrt 3 } \right)^n} = + \infty \) (do \(\sqrt 3 > 1\)) nên \(\lim \frac{4}{{{{(\sqrt 3 )}^n}}} = \frac{{\lim 4}}{{\lim {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^n}}} = 0.\)

Phát biểu C sai vì \(\left| {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right| = \frac{2}{{\sqrt 3 }} > 1\) nên \(\lim {\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)^n} = + \infty .\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) bằng

2.

1.

\( + \infty .\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}}\].

\( + \infty .\)

2.

\( - \infty .\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {4x - 3} \right) = 1\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\] mà \(x \to {1^ + }\) nên \(x - 1 > 0\).

Do đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}} = + \infty \].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {a;b} \right)\). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\) là

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\) nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục \(\left( {a;b} \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right);\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(f\left( x \right) = \tan x + 5.\)

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3}}{{5 - x}}.\)

\(f\left( x \right) = \sqrt {x - 6} .\)

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}.\)

Điều kiện xác định \({x^2} + 4 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 4\) (luôn đúng vì \({x^2} \ge 0\)).

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}\) là \(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}\) là hàm phân thức nên hàm số liên tục trên tập xác định của nó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SD,\,\,J\) là điểm trên \(SC\) và không trùng trung điểm \(SC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {AIJ} \right)\) là

\(AK\) với \(K\) là giao điểm của \(IJ\) và \(BC.\)

\(AH\) với \(H\) là giao điểm của \(IJ\) và \(AB.\)

\(AG\) với \(G\) là giao điểm của \(IJ\) và \(AD.\)

\(AF\) với \(F\) là giao điểm của \(IJ\) và \(CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S . A B C D . Gọi  I  là trung điểm của  S D , J  là điểm trên  S C  và không trùng trung điểm  S C . Giao tuyến của hai mặt phẳng  ( A B C D )  và  ( A I J )  là (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\), kẻ \[IJ \cap CD = F.\]

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}F \in IJ \subset \left( {AIJ} \right)\\F \in CD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow F \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right).\)

Mặt khác \(A \in \left( {AIJ} \right) \cap \left( {ABCD} \right).\)

Vậy \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {AIJ} \right) = AF.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án C đúng vì: hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng nên chúng không có điểm chung.

Phương án A sai vì: hai đường thẳng phân biệt không song song thì có thể trùng nhau hoặc cắt nhau.

Phương án B sai vì: hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể song song với nhau.

Phương án D sai vì: hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì có thể song song với nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\). Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào sau đây?

\(BC.\)

\(AC.\)

\(SO.\)

\(BD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành tâm  O . Gọi  I , J  lần lượt là trung điểm của  S A  và  S C . Đường thẳng  I J  song song với đường thẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Vì \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\) nên \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAC.\)

Do đó \(IJ{\rm{//}}AC\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giả thiết sau đây. Giả thiết nào dưới đây kết luận đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?

\(a{\rm{//}}b\) và \(b \subset \left( \alpha \right).\)

\(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\) và \(\left( \beta \right){\rm{//}}\left( \alpha \right).\)

\(a{\rm{//}}b\) và \(b{\rm{//}}\left( \alpha \right).\)

\(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương án A, B, C sai vì có thể đường thẳng \(a\) nằm trong \(\left( \alpha \right).\)

Phương án D đúng vì theo định nghĩa thì đường thẳng song song với mặt phẳng nếu chúng không có điểm chung tức là \(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset .\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi ba điểm \(M,\,\,N,\,P\) lần lượt thuộc các cạnh \(AB,\,AC,\,\,AD\) sao cho \(AM = 2BM;\,\,CN = \frac{1}{3}AC;\,\,AP = \frac{2}{3}AD.\) Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABD} \right).\)

\(\left( {ACD} \right).\)

\(\left( {ABC} \right).\)

\(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi ba điểm  M , N , P  lần lượt thuộc các cạnh  A B , A C , A D  sao cho  A M = 2 B M (ảnh 1)

Vì \(M,\,N\) lần lượt là hai điểm thuộc \(AB,\,\,AC\) sao cho \(AM = 2BM;\,\,CN = \frac{1}{3}AC.\)

\( \Rightarrow \frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Nên theo định lí Thalès đảo trong \(\Delta ABC\) ta có \(MN{\rm{//}}BC\) mà \(BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

Tương tự ta cũng có: \(MP{\rm{//}}BD\) mà \(BD \subset \left( {BCD} \right) \Rightarrow MP{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)

Hơn nữa \(MN \cap MP = M\) trong \(\left( {MNP} \right).\)

Dó đó \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\), đường thẳng \(a \subset \left( P \right)\); \(b \subset \left( Q \right).\) Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}b.\)

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Nếu \[\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\] thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( Q \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương án B, D đúng vì: Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì mọi đường thẳng nằm trên một trong hai mặt phẳng sẽ song song với mặt phẳng còn lại.

Phương án C đúng vì: Nếu \[\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\] mà \(a \subset \left( P \right)\); \(b \subset \left( Q \right)\) khi đó hai đường thẳng \[a,\,\,b\] không có điểm chung nên hai đường thẳng \(a,\,\,b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

Phương án A sai vì: Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a\) và \(b\) có thể chéo nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ.

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  như hình vẽ.    Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right).\)

\(\left( {AAC'A'} \right){\rm{//}}\left( {DBB'D'} \right).\)

\(\left( {AA'D'D} \right){\rm{//}}\left( {BB'C'C} \right).\)

\(\left( {ABB'A'} \right){\rm{//}}\left( {DCC'D'} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  như hình vẽ.    Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 2)

Phương án A, C, D đúng:

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mặt đối diện của hình hộp song song với nhau.

\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right);\,\,\left( {AA'D'D} \right){\rm{//}}\left( {BB'C'C} \right)\) và \(\left( {ABB'A'} \right){\rm{//}}\left( {DCC'D'} \right).\)

Phương án B sai:

Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\\O \in BD \subset \left( {DBB'D'} \right)\end{array} \right..\)

\( \Rightarrow O \in \left( {ACC'A'} \right) \cap \left( {DBB'D'} \right).\)

Như vậy, hai mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) và \(\left( {DBB'D'} \right)\) không song song với nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình thoi không thể là hình nào trong các hình sau

Hình vuông.

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Vì vậy, hình chiếu của hình thoi không thể là hình thang.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\) Hình chiếu song song của điểm \(G\) trên \(\left( {BCD} \right)\) theo phương chiếu \(AD\) là

Trực tâm tam giác \(BCD.\)

Trung điểm \(BD.\)

Trọng tâm tam giác \(BCD.\)

Trung điểm \(CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  G  là trọng tâm tam giác  A B C .  Hình chiếu song song của điểm  G  trên  ( B C D )  theo phương chiếu  A D  là (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BC.\)

Trong \[\left( {AED} \right)\] kẻ \[GG'{\rm{//}}AD\] (\(G' \in AD\)).

Khi đó \(G'\) là hình chiếu song song của điểm \(G\) trên \(\left( {BCD} \right).\)

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{2}{3}.\)

Áp dụng định lý Thalès trong tam giác \(EAD\) với \[GG'{\rm{//}}AD\] ta có:

\(\frac{{DG'}}{{DE}} = \frac{{AG}}{{AE}} = \frac{2}{3}.\)

Xét tam giác \(BCD\) có: \(DE\) là đường trung tuyến và \(G' \in DE\) thỏa mãn \(\frac{{DG'}}{{DE}} = \frac{2}{3}.\)

Suy ra \(G'\) là trọng tâm của tam giác \(BCD.\)

Vậy hình chiếu song song của điểm \(G\) trên \(\left( {BCD} \right)\) theo phương chiếu \(AD\) là trọng tâm của tam giác \(BCD.\)

26. Tự luận
1 điểm

(a) Cho biết \[\cos x = - \frac{1}{4}.\] Tính giá trị của biểu thức \[P = {\sin ^2}2x.\]

(b) Giải phương trình \(\cos 2x - \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

Xem đáp án

a) Ta có: \[{\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}}.\]

Do đó: \[P = {\sin ^2}2x = 4{\sin ^2}x.{\cos ^2}x = 4.\frac{{15}}{{16}}.{\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{64}}.\]

b) \[\cos 2x - \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{6} - x + k2\pi \\2x = x - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

27. Tự luận
1 điểm

(a) Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2\) và \({u_{n + 1}} = {u_n} - 3\). Chứng minh \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số cộng và tìm số hạng thứ 5 của cấp số cộng.

(b) Người ta xếp các hình vuông kề với nhau như trong hình dưới đây, mỗi hình vuông có độ dài cạnh bằng nửa độ dài cạnh của hình vuông trước nó. Nếu hình vuông đầu tiên có cạnh dài 10 cm thì trên tia \[Ax\] cần có một đoạn thẳng dài bao nhiêu centimét để có thể xếp được tất cả các hình vuông đó?

(a) Cho dãy số  ( u n ) , biết  u 1 = 2  và  u n + 1 = u n − 3 . Chứng minh  ( u n ) là một cấp số cộng và tìm số hạng thứ 5 của cấp số cộng. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có: \({u_{n + 1}} = {u_n} - 3 \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = - 3\) là một số không đổi nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai là \(d = - 3.\)

Do đó, \({u_5} = {u_1} + \left( {5 - 1} \right)d = 2 + \left( {5 - 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right) = - 10.\)

b) Tổng độ dài các cạnh nằm trên tia \[Ax\] của các hình vuông đó là:

\(S = 10 + 5 + \frac{5}{2} + \frac{5}{{{2^2}}} + ....\)

Dãy số \(10;\,\,5;\,\,\frac{5}{2};\,\,\frac{5}{{{2^2}}};...\,\,\)là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 10;\,q = \frac{1}{2}\).

Do đó ta có \(S = 10 + 5 + \frac{5}{2} + \frac{5}{{{2^2}}} + .... = \frac{{10}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 20\) (cm).

Vậy trên tia \[Ax\] cần có một đoạn thẳng dài 20 centimét.

28. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

(a) \(\lim \frac{{\sqrt {{n^2} + 2023} }}{{n + 1}}\);

(b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{x - 1}}.\)

Xem đáp án

Tính các giới hạn sau: (ảnh 1)

29. Tự luận
1 điểm

Cho chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,\,\,CD,\,\,SD.\)

(a) Chứng minh rằng \(NP{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

(b) Gọi là \(Q\) giao điểm của \(SA\) với \(\left( {MNP} \right).\) Tính tỉ số \(\frac{{SQ}}{{SA}}.\)

Xem đáp án

Cho chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành. Gọi  M , N , P  lần lượt là trung điểm của các cạnh  B C , C D , S D . (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(SDC\) có: \(P,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SD,\,\,CD.\)

Suy ra \(NP\) là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \(NP{\rm{//}}SC.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}NP \not\subset \left( {SBC} \right)\\NP{\rm{//}}SC\\SC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow NP{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

b) Gọi \(I = AC \cap MN.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\I \in MN \subset \left( {MNP} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SAC} \right).\)

Mặt khác: \(NP{\rm{//}}SC\) và \(NP \subset \left( {MNP} \right);\,\,SC \subset \left( {SAC} \right).\)

\( \Rightarrow d = \left( {MNP} \right) \cap \left( {SAC} \right)\) với \(d\) đi qua \(I\) và song song với \(SC,\,\,NP.\)

Trong \(\left( {SAC} \right)\) gọi \(Q = d \cap SA.\)

\( \Rightarrow Q \in d \subset \left( {MNP} \right).\)

Suy ra \(Q = SA \cap \left( {MNP} \right).\)

Vì \(d{\rm{//}}SC \Rightarrow QI{\rm{//}}SC\) (do \(d{\rm{//}}SC\)).

Áp dụng định lí Thalès trong tam giác \(SAC\) với \(QI{\rm{//}}SC\) ta có \[\frac{{CI}}{{CA}} = \frac{{SQ}}{{SA}}.\]

Xét tam giác \(BCD\) có: \(N,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(CD,\,\,BC.\)

Suy ra \(NM\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\) nên \(NM{\rm{//}}BD.\)

Xét tam giác \(DOC\) có: \(N\) là trung điểm của \(CD\) và \(NI{\rm{//}}DO\) (do \(NM{\rm{//}}BD\)).

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(CO.\)

Suy ra \(CI = \frac{1}{2}CO = \frac{1}{4}CA \Rightarrow \frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{{CI}}{{CA}} = \frac{1}{4}\).