Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1141 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \(uOv\) có số đo \(50^\circ .\) Xác định số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) trong hình dưới đây?

Cho góc hình học  u O v  có số đo  50 ∘ .  Xác định số đo của góc lượng giác  ( O u , O v )  trong hình dưới đây? (ảnh 1)

\(50^\circ + k360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\(50^\circ + k180^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\( - 50^\circ + k360^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

\( - 50^\circ + k180^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các góc lượng giác tia đầu \(Ou\), tia cuối \(Ov\), quay theo chiều dương có số đo là

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi góc \(\alpha \) có số đo \(\frac{{3\pi }}{5}\) sang độ ta được số đo bằng độ là

\(150^\circ .\)

\(135^\circ .\)

\(144^\circ .\)

\(108^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{3\pi }}{5} = \frac{{3\pi }}{5}.\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 108^\circ .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha + \frac{1}{2}.\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{6} + \cos \alpha \sin \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \left( {a + b} \right) = 3,\,\,\tan \left( {a - b} \right) = 2.\) Giá trị của \(\tan 2a\) là

\( - 1.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(1.\)

\( - \frac{1}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\tan \left( {2a} \right) = \tan \left[ {\left( {a + b} \right) + \left( {a - b} \right)} \right] = \frac{{\tan \left( {a + b} \right) + \tan \left( {a - b} \right)}}{{1 - \tan \left( {a + b} \right)\tan \left( {a - b} \right)}} = \frac{{3 + 2}}{{1 - 3.2}} = - 1.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = 2\tan x\) là

\(D = \mathbb{R}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = 2\tan x\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đồ thị hàm số sau:

Cho các đồ thị hàm số sau:Hình nào là đồ thị của hàm số  y = sin x ? (ảnh 1)

Hình 1

Cho các đồ thị hàm số sau:Hình nào là đồ thị của hàm số  y = sin x ? (ảnh 2)

Hình 2

Cho các đồ thị hàm số sau:Hình nào là đồ thị của hàm số  y = sin x ? (ảnh 3)

Hình 3

Cho các đồ thị hàm số sau:Hình nào là đồ thị của hàm số  y = sin x ? (ảnh 4)

Hình 4

Hình nào là đồ thị của hàm số \(y = \sin x?\)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) đối xứng qua gốc tọa độ, do đó Hình 2 là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \) có công thức nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \) có công thức nghiệm là \[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos 2x = 1\) là

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(\sin x - 2m = 1\) có nghiệm?

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sin x - 2m = 1 \Leftrightarrow \sin x = 2m + 1.\)

Mà \(\sin x \in \left[ { - 1;1} \right],\forall x \in \mathbb{R}.\)

Nên để phương trình \(\sin x - 2m = 1\) có nghiệm thì \( - 1 \le 2m + 1 \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 0.\)

Kết hợp với điều kiện \(m \in \mathbb{Z}\) ta có \(m \in \left\{ { - 1;0} \right\}.\)

Vậy có 2 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(\sin x - 2m = 1\) có nghiệm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10\).

\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8\).

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\).

\(0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_n} = 2n\). Năm số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\({u_1} = 2 \cdot 1 = 2;\,\,{u_2} = 2 \cdot 2 = 4;\,\,{u_3} = 2 \cdot 3 = 6\); \({u_4} = 2 \cdot 4 = 8;\,\,{u_5} = 2 \cdot 5 = 10\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1.\) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số

Không đổi.

Giảm.

Không tăng không giảm.

Tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1\) ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( {n + 1} \right)^2} + 1 = {n^2} + 2n + 2.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {{n^2} + 2n + 2} \right) - \left( {{n^2} + 1} \right)\)

\( = {n^2} + 2n + 2 - {n^2} - 1\)

\( = 2n + 1 > 0,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\({u_n} = - 3n + 2.\)

\({u_n} = {n^2} + 1.\)

\({u_n} = \frac{1}{{{n^2} + n}}.\)

\({u_n} = {2.3^n}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số \({u_n} = - 3n + 2.\)

Ta có \({u_{n + 1}} = - 3\left( {n + 1} \right) + 2 = - 3n - 1.\)

\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \left( { - 3n - 1} \right) - \left( { - 3n + 2} \right) = - 3n - 1 + 3n - 2 = - 3,\forall n \ge 1.\)

Do đó dãy số với \({u_n} = - 3n + 2\) là một cấp số cộng với công sai \(d = - 3.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \(d = - 3\). Tính tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng đó?

\( - 29\,\,500.\)

\(10\,\,197.\)

\(15\,\,050.\)

\( - 14\,\,650.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \(d = - 3\) là

\[{S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {100 - 1} \right)d} \right].100}}{2} = \frac{{\left[ {2.2 + \left( {100 - 1} \right)\left( { - 3} \right)} \right].100}}{2} = - 14\,\,650.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội \(q.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},\,\forall n \ge 2.\]

\({u_n} = {u_1}{q^n},\,\,\forall n \ge 2.\)

\({u_n} = {u_1}.q,\,\,\forall n \ge 2.\)

\({u_n} = {u_1}.{q^{n + 1}},\,\,\forall n \ge 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q\) thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định bởi công thức \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},\,\forall n \ge 2.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng thứ 5 của một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(162\) và số hạng thứ \(2\) bằng \(6.\)Số hạng thứ \(10\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là

\({u_{10}} = 39\,\,366.\)

\({u_{10}} = 118\,\,098.\)

\({u_{10}} = 972.\)

\({u_{10}} = 324.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạng thứ 5 của một cấp số nhân  ( u n )  bằng  162  và số hạng thứ  2  bằng  6. Số hạng thứ  10  của dãy số  ( u n )  là (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 2\). Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} 4f\left( x \right)\] bằng

\(8\).

\(2\).

\(6\).

\(16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} 4f\left( x \right) = 4 \cdot \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 4 \cdot 2 = 8\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2} + 1}}\) bằng

1.

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{0}{{1 + 0}} = 0.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = - 2\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\) bằng

\( - 2\).

\(2\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 1 - \left( { - 2} \right) = 3\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\] thì \(a\) bằng bao nhiêu?

\(a = 2.\)

\(a = 0.\)

\(a = - 2.\)

\(a = 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3 \Rightarrow {\left( { - 2} \right)^2} - 2a.\left( { - 2} \right) + 3 + {a^2} = 3\]

\( \Rightarrow {a^2} + 4a + 4 = 0 \Rightarrow a = - 2.\)

Vậy nếu \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\] thì \(a = - 2.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng K và \({x_0} \in K.\) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục tại điểm \({x_0}\)khi

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right)\) không tồn tại.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) \ne f\left( {{x_0}} \right).\)

\(f\left( {{x_0}} \right)\) không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(K\) và \({x_0} \in K.\) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0}\)khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Hàm số  y = f ( x )  có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\[x = 1.\]

\[y = 1.\]

\[x = 2.\]

\[y = 3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] gián đoạn tại điểm \[x = 1.\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,x \le - 2\\ax - 3\,\,{\rm{khi}}\,\,x > - 2\end{array} \right.\]. Với giá trị nào của \(a\) thì hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = - 2\)?

\(a = 2.\)

\(a = 1.\)

\(a = 3.\)

\(a = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \left( {3x - 1} \right) = - 7;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \left( {ax - 3} \right) = - 2a - 3;\)

\(f\left( { - 2} \right) = - 7.\)

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = - 2\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right).\)

\( \Leftrightarrow - 7 = - 2a - 3 \Leftrightarrow a = 2.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 2 điểm bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án C đúng vì một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Ba phương án còn lại sai.

⦁ Phương án A sai vì tồn tại 4 điểm không cùng thuộc 1 mặt phẳng.

⦁ Phương án B sai vì nếu 3 điểm này thẳng hàng khi đó sẽ có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng chứa 3 điểm này hay có vô số mặt phẳng qua 3 điểm này.

⦁ Phương án D sai vì có vô số mặt phẳng đi qua hai điểm bất kì.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Trên các cạnh \(AB\) và \(AC\) lấy hai điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(AM = BM\) và \[AN = 2NC.\] Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) và \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

\(MN.\)

\(DN.\)

\(DM.\)

\(AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện  A B C D .  Trên các cạnh  A B  và  A C  lấy hai điểm  M  và  N  sao cho  A M = B M  và  A N = 2 N C .  Giao tuyến của hai mặt phẳng  ( D M N )  và  ( A C D )  là đường thẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: \(N \in AC\) mà \(AC \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow N \in \left( {ACD} \right).\)

\( \Rightarrow N \in \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

Lại có: \(D \in \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

Do đó \(DN = \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì

Cắt nhau.

Chéo nhau hoặc song song.

Chéo nhau.

Song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung

⦁ và cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng song song với nhau;

⦁ và không cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng chéo nhau.

Vậy trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right).\) Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng nào dưới đây?

Đường thẳng \(AB.\)

Đường thẳng \(AD.\)

Đường thẳng \[AC.\]

Đường thẳng \(SA.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Gọi  d  là giao tuyến của hai mặt phẳng  ( S A D )  và  ( S B C ) .  Đường thẳng  d  song song với đường thẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right);\)

\(AD//BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành);

\(AD \subset \left( {SAD} \right);\,\,BC \subset \left( {SBC} \right).\)

Suy ra \(d = \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\) đi qua \(S\) và song song với \(AD,\,\,BC.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\) Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right).\)

Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right).\]

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  A B , A C .  Đường thẳng  M N  song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC.\)

Mà \(BC \subset \left( {BCD} \right);\,\,MN \not\subset \left( {BCD} \right).\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \(O\) và \(O'\) lần lượt là tâm hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF.\) \(OO'\) song song với

Mặt phẳng \(\left( {DCEF} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ADF} \right).\)

Mặt phẳng \[\left( {BCE} \right).\]

Cả ba phương án A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai hình bình hành  A B C D  và  A B E F  không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi  O  và  O ′  lần lượt là tâm hình bình hành  A B C D  và  A B E F .   O O ′  song song với (ảnh 1)

Vì \(O\) và \(O'\) lần lượt là tâm hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) nên \(O\) và \(O'\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(FB.\)

Xét \(\Delta BDF\) có: \(OO'\) là đường trung bình \( \Rightarrow OO'{\rm{//}}DF.\)

Mà \(DF \subset \left( {DCEF} \right);\,\,DF \subset \left( {ADF} \right);\)

\( \Rightarrow OO'{\rm{//}}\left( {DCEF} \right);\,\,OO'{\rm{//}}\left( {ADF} \right).\)

Vì \(ABCD\) và\(ABEF\) là hình bình hành nên \(CD = AB = EF;\,\,CD{\rm{//}}AB{\rm{//EF}}{\rm{.}}\)

\( \Rightarrow CDFE\) là hình bình hành nên \(DF{\rm{//}}CE.\)

Mà \(DF{\rm{//OO'}}\) nên \(OO'{\rm{//}}CE.\)

Hơn nữa \(CE \subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow OO'{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)

Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b\) nằm trên \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương án A sai vì: Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)

Xét phương án C và D sai vì: Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)

Xét phương án B đúng vì:

Giả sử: \(a\) cắt \(\left( P \right)\) và \(b\) không cắt \(\left( P \right)\) khi đó \(b \subset \left( P \right)\) hoặc \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)

Vì \(a{\rm{//}}b\) nên \(a \subset \left( P \right)\) hoặc \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) (mâu thuẫn với giả thiết \(a\) cắt \(\left( P \right)\)).

Vậy nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) theo thứ tự lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB,\,\,SD.\) Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(MP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành tâm  O .  Gọi  M , N , P  theo thứ tự lần lượt là trung điểm của  S A , S B , S D .  Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có: \(P\) là trung điểm của \(SD.\)

\( \Rightarrow P \in SD\) mà \(SD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow P \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right).\)

Vậy hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) không song song với nhau.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( R \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( P \right)\) và \[\left( Q \right)\] theo hai giao tuyến \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(a\) và \(b\) có một điểm chung duy nhất.

\(a\) và \(b\) song song.

\(a\) và \(b\) trùng nhau.

\(a\) và \(b\) song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của hai mặt phẳng song song: “Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau”. Từ đó ta có \(a\) và \(b\) song song.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Hình lăng trụ có đáy là tam giác được gọi là lăng trụ tam giác.

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ hộp.

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ tứ giác.

Hình lăng trụ tứ giác có hai đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ có đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ tứ giác nên phương án án B mang nội dung sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ dưới).

Cho hình hộp  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ (hình vẽ dưới).    Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {BDD'B'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {ACC'A'} \right)\).

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên các mặt phẳng đối diện song song:

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\); \(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\); \(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

Ta có: \(AC\) và \(BD\) cắt nhau mà \(AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\) và \(BD \subset \left( {BDD'B'} \right)\) nên hai mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\) cắt nhau, vậy đáp án A sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối song song nên hình chiếu của nó không thể là hình thang.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'.\)

Cho hình lăng trụ tam giác  A B C . A ′ B ′ C ′ .    Hình chiếu của tam giác  A C B  trên mặt phẳng  ( A ′ B ′ C ′ )  theo phương  C C ′  là (ảnh 1)

Hình chiếu của tam giác \(ACB\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) theo phương \(CC'\) là

Tam giác \(A'C'B'.\)

Đoạn thẳng \(A'B'.\)

Tam giác \(A'B'C'.\)

Đoạn thẳng \(A'C'.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(AA'{\rm{//}}BB'{\rm{//}}CC'.\)

Mà ba điểm \(A',\,B',\,C'\) đều thuộc \(\left( {A'B'C'} \right)\) nên \(A',\,B',\,C'\) lần lượt là hình chiếu của \(A,\,B,\,C\) trên \(\left( {A'B'C'} \right).\)

Suy ra hình chiếu của tam giác \(ACB\) trên trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) theo phương \(CC'\) là tam giác \(A'C'B'.\)

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

(a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + n} - \sqrt {{n^2} + 1} } \right).\]

(b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{\pi }{6}} \frac{{2\tan x + 1}}{{\sin x + 1}}\).

Xem đáp án

Tính các giới hạn sau:  (a)   lim n → + ∞   ( √ n^2 + n − √ n^2 + 1 ) . (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Gia đình ông An cần khoan một cái giếng. Biết rằng giá của mét khoan đầu tiên là 200 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau sẽ tăng thêm \(6\% \) so với giá của mét khoan trước đó. Hỏi nếu ông An khoan cái giếng sâu 35 m thì hết bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng nghìn).

Xem đáp án

Gia đình ông An cần khoan một cái giếng. Biết rằng giá của mét khoan đầu tiên là 200 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau sẽ tăng thêm  6 % (ảnh 1)