Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

 Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?          

Bạn ăn tối chưa?;

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau;

7 không phải là số chính phương;

Bắc Kinh là thủ đô của Thái Lan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Câu “Bạn ăn tối chưa?” không phải là mệnh đề vì đây là câu nghi vấn, không xác định được tính đúng sai.

+ Các câu còn lại là mệnh đề vì các câu này là những khẳng định có tính đúng hoặc sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\(a \subset \left[ {a;\,b} \right]\);

\(\left\{ a \right\} \subset \left[ {a;\,b} \right]\);

\(\left\{ a \right\} \in \left[ {a;\,b} \right]\);

\(a \in \left( {a;\,b} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu “\( \subset \)” dùng để chỉ mối quan hệ giữa các tập hợp với nhau, kí hiệu “\( \in \)” dùng để chỉ mối quan hệ giữa phần tử với tập hợp.

Ta có: \(\left[ {a;\,b} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R}|a \le x \le b} \right\}\), \(\left( {a;\,b} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R}|a < x \le b} \right\}\), \(\left\{ a \right\}\) là tập hợp gồm 1 phần tử là \(a\).

Từ đó suy ra:

+ Cách viết \(a \subset \left[ {a;\,b} \right]\) là sai, do \(a\) là một phần tử;

+ Cách viết \(\left\{ a \right\} \subset \left[ {a;\,b} \right]\) là đúng, vì mọi phần tử của tập hợp \(\left\{ a \right\}\) đều là phần tử của tập hợp \(\left[ {a;\,b} \right]\) nên tập \(\left\{ a \right\}\) là tập con của tập \(\left[ {a;\,b} \right]\).

+ Cách viết \(\left\{ a \right\} \in \left[ {a;\,b} \right]\) là sai, do \(\left\{ a \right\}\)\(\left[ {a;\,b} \right]\) là hai tập hợp.

+ Cách viết \(a \in \left( {a;\,b} \right]\) là sai do tập hợp \(\left( {a;\,b} \right]\) không chứa phần tử \(a\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\},B = \left\{ {1;\,3;\,4;\,6;\,8} \right\}\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(A \cap B = B\);

\(A \cup B = A\);

\(A\backslash B = \left\{ {0;\,2} \right\}\);

\(B\backslash A = \left\{ {0;\,4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: A∩B=x|x∈A  và  x∈B=1; 3; 4≠B nên đáp án A sai.

A∪B=x|x∈A  hoac  x∈B=0; 1; 2; 3; 4;6; 8≠A nên đáp án B sai.

\(A\backslash B = \left\{ {x|x \in A\,{\rm{v\`a }}\,x \notin B} \right\}\)\( = \left\{ {0;\,2} \right\}\) nên đáp án C đúng.

\(B\backslash A = \left\{ {x|x \in B\,{\rm{v\`a }}\,x \notin A} \right\} = \left\{ {6;\,8} \right\}\) nên đáp án D sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không tô đậm trong hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

 Phần không tô đậm trong hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(x - 2y < 3\);

\(x - 2y > 3\);

\(2x - y > 3\);

\(2x - y < 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ các đáp án đã cho, ta giả sử đường thẳng \(d\) có dạng \[ax + by = 3\].

Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};\,0} \right)\)\(\left( {0;\, - 3} \right)\).

Do đó, ta có hệ phương trình sau \(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot \frac{3}{2} + b \cdot 0 = 3\\a \cdot 0 + b \cdot \left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\).

Từ đó suy ra \(a = 2,\,b = - 1\) nên đường thẳng \(d\) có dạng \(2x - y = 3\).

Nhận thấy điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d\) và phần không tô đậm trong hình vẽ chứa điểm \(O\). Lại có: \(2 \cdot 0 - 0 = 0 < 3\).

Vậy phần không tô đậm trong hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình \(2x - y < 3\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm, mỗi kg sản phẩm loại một cần \(2{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lợi nhuận 40 000 đồng. Mỗi sản phẩm loại hai cần \(4{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 15 giờ đem lại mức lợi nhuận là 30 000 đồng. Xưởng có \(200{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 1 200 giờ làm việc. Gọi \(x\left( {x \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại một cần sản xuất, \(y\left( {y \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại hai cần sản xuất. Một hệ điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 \le 0}\\{2x + y - 80 \le 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\);

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 < 0}\\{2x + y - 80 < 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\);

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 \ge 0}\\{2x + y - 80 \ge 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\);

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 > 0}\\{2x + y - 80 > 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(x\left( {x \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại một cần sản xuất, \(y\left( {y \ge 0} \right)\) là số kg sản phẩm loại hai cần sản xuất.

Xưởng có 200 kg nguyên liệu và mỗi kg sản phẩm loại một cần 2 kg nguyên liệu, mỗi kg sản phẩm loại hai cần 4 kg nguyên liệu nên ta có bất phương trình \(2x + 4y \le 200\), bất phương trình này tương đương với \(x + 2y - 100 \le 0\).

Xưởng có 1 200 giờ làm việc và mỗi kg sản phẩm loại một cần 30 giờ để sản xuất, mỗi kg sản phẩm loại hai cần 15 giờ để sản xuất nên ta có bất phương trình \(30x + 15y \le 1\,\,200,\) bất phương trình này tương đương với \(2x + y - 80 \le 0\).

Vậy ta có một hệ bất phương trình điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 100 \le 0}\\{2x + y - 80 \le 0}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\sqrt 3 \);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có: \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({\rm{sin}}\alpha \)\(\cot \alpha \) cùng dấu;

Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu âm;

Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu dương;

\({\rm{sin}}\alpha \)\(\tan \alpha \) cùng dấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0,\,\tan \alpha < 0,\,\cot \alpha < 0\). Do đó:

+ \({\rm{sin}}\alpha \)\(\cot \alpha \) khác dấu;

+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu âm;

+ Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu âm;

+ \({\rm{sin}}\alpha \)\(\tan \alpha \) khác dấu.

Vậy khẳng định ở đáp án B là khẳng định đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(H = \cos 0^\circ + \cos 10^\circ + \cos 20^\circ + ... + \cos 180^\circ \) là 

– 1;

1;

0;

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng mối quan hệ giữa hai góc bù nhau ta có:

\(\cos 180^\circ = \cos \left( {180^\circ + 0^\circ } \right) = - \cos 0^\circ \);

\(\cos 170^\circ = \cos \left( {170^\circ + 10^\circ } \right) = - \cos 10^\circ \);

...

\(\cos 100^\circ = \cos \left( {100^\circ + 80^\circ } \right) = - \cos 80^\circ \).

Ta có: \(H = \cos 0^\circ + \cos 10^\circ + \cos 20^\circ + ... + \cos 180^\circ \)

                \( = \left( {\cos 0^\circ + \cos 180^\circ } \right) + \left( {\cos 10^\circ + \cos 170^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ + \cos 100^\circ } \right) + \cos 90^\circ \)

                \( = \left( {\cos 0^\circ - \cos 0^\circ } \right) + \left( {\cos 10^\circ - \cos 10^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ - \cos 80^\circ } \right) + \cos 90^\circ \)

                \( = \cos 90^\circ = 0\).

Vậy \(H = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 9;\,BC = 8;\,\widehat B = 60^\circ \). Tính độ dài \(AC\).

\(\sqrt {73} \);

\(\sqrt {217} \);

8;

\(\sqrt {113} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AC.BC.\cos \widehat B\)\( = {9^2} + {8^2} - 2.9.8.\cos 60^\circ = 73\).

Suy ra \(AC = \sqrt {73} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(E\) được kí hiệu là

\(AE\);

\(\left| {\overrightarrow {AE} } \right|\);

\(\overrightarrow {EA} \);

\(\overrightarrow {AE} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vectơ có điểm đầu là \(A\), điểm cuối là \(E\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {AE} \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng;

Hai vectơ cùng phương thì giá của chúng song song hoặc trùng nhau;

Hai vectơ có giá vuông góc thì cùng phương;

Hai vectơ cùng hướng với một vectơ thứ ba thì cùng hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng nên đáp án A sai.

+ Hai vectơ cùng phương thì giá của chúng song song hoặc trùng nhau, ngược lại hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau thì cùng phương, do đó đáp án B đúng và đáp án C sai.

+ Nếu vectơ thứ ba là vectơ \(\overrightarrow 0 \), thì hai vectơ bất kì luôn cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow 0 \) nên chúng có thể không cùng hướng với nhau, do đó đáp án D sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Vectơ tổng \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \) bằng

\(\overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành trong hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Tính \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} \)

\(\overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {DA} \);

\(\overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} \);

\(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Theo quy tắc hiệu, ta có: \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {CB} \).

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).

Vậy \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) phân biệt. Khi đó vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {DB} \) bằng

\(\overrightarrow u = \overrightarrow 0 \);

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {DB} \)

              \( = \overrightarrow {AD} + \left( { - \overrightarrow {CD} } \right) + \overrightarrow {CB} + \left( { - \overrightarrow {DB} } \right)\)

              \( = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} \)

              \( = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DC} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} } \right)\)

              \( = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} \).

Vậy \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(1\, \cdot \overrightarrow a = \overrightarrow a \);

\(k\overrightarrow a \)\(\overrightarrow a \) cùng hướng khi \(k > 0\);

\(k\overrightarrow a \)\(\overrightarrow a \) cùng hướng khi \(k < 0\);

Hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 \) cùng phương khi có một số \(k\) để \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào định nghĩa và tính chất tích của một vectơ với một số ta thấy đáp án C sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của \(k\) sao cho \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \), biết rằng \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) ngược hướng \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 9\).

\(k = 3\);

\(k = - 3\);

\(k = \frac{1}{3}\);

\(k = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \), mà \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) ngược hướng nên \(k = - \frac{{\left| {\overrightarrow a } \right|}}{{\left| {\overrightarrow b } \right|}} = - \frac{3}{9} = - \frac{1}{3}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\)\(E,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,AE\). Tìm các số \(p\)\(q\) sao cho \(\overrightarrow {DN} = p\overrightarrow {AB} + q\overrightarrow {AC} \)

\(p = \frac{5}{4};\,q = \frac{3}{4}\);

\(p = - \frac{3}{4};\,q = \frac{2}{3}\);

\(p = - \frac{4}{3};\,q = - \frac{2}{3}\);

\(p = \frac{5}{4};\,q = - \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {DN} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AN} = - \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AN} \).

Do \(N\) là trung điểm của \(AE\) nên \(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE} \).

Lại có \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên với điểm \(A\) ta có: \(\overrightarrow {AE} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).

Do đó, \(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \).

Lại có: \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \) (do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \)).

Khi đó ta có: \(\overrightarrow {DN} = - \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{5}{4}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \).

Vậy \(p = \frac{5}{4};\,q = - \frac{3}{4}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\)\(A'B'C'\) có trọng tâm lần lượt là \(G\)\(G'\). Đẳng thức nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {C'C} = 3\overrightarrow {GG'} \);

\(\overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CA'} = 3\overrightarrow {GG'} \);

\(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {CB'} = 3\overrightarrow {GG'} \);

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {CC'} = 3\overrightarrow {GG'} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

\(G'\) là trọng tâm của tam giác \(A'B'C'\) nên ta có \(\overrightarrow {G'A'} + \overrightarrow {G'B'} + \overrightarrow {G'C'} = \overrightarrow 0 \).

Theo quy tắc ba điểm ta có:

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {CC'} = \left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GG'} + \overrightarrow {G'A'} } \right) + \left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {GG'} + \overrightarrow {G'B'} } \right) + \left( {\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {GG'} + \overrightarrow {G'C'} } \right)\)

                          \( = 3\overrightarrow {GG'} + \left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {BG} + \overrightarrow {CG} } \right) + \left( {\overrightarrow {G'A'} + \overrightarrow {G'B'} + \overrightarrow {G'C'} } \right)\)

                          \( = 3\overrightarrow {GG'} - \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + \left( {\overrightarrow {G'A'} + \overrightarrow {G'B'} + \overrightarrow {G'C'} } \right)\)

                          \( = 3\overrightarrow {GG'} - \overrightarrow 0 + \overrightarrow 0 = 3\overrightarrow {GG'} \).

Vậy \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {CC'} = 3\overrightarrow {GG'} \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v = 5\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \)là 

\(\overrightarrow v = \left( {5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {5;\,2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 5;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow v = 5\overrightarrow i - 2\overrightarrow j = 5\overrightarrow i + \left( { - 2} \right)\overrightarrow j \).

Do đó, tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \)\(\overrightarrow v = \left( {5;\, - 2} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\)\(N\left( {4;\, - 1} \right)\). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \)

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_M} - {x_N}} \right)}^2} + {{\left( {{y_M} - {y_N}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {13} \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {4;\,9} \right)\), \(B\left( {3;\,7} \right)\), \(C\left( {x - 1;\,y} \right)\). Để \(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) thì giá trị \(x\)\(y\)

\(x = 3,\,y = 1\);

\(x = - 3,\,y = - 1\);

\(x = - 3,\,y = 1\);

\(x = 3,\,y = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{4 + 3 + x - 1}}{3} = x\\\frac{{9 + 7 + y}}{3} = y + 6\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 1\end{array} \right.\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) = 0^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 0^\circ = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp vectơ nào sau đây vuông góc?

\(\overrightarrow a = \left( {2;\, - 1} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( { - 3;\,4} \right)\);

\(\overrightarrow a = \left( {2;\,5} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {5;\,2} \right)\);

\(\overrightarrow a = \left( {2;\,\,3} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( { - 6;\,\,4} \right)\);

\(\overrightarrow a = \left( {6;\, - 3} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {3;\, - 6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai vectơ vuông góc với nhau khi tích vô hướng của chúng bằng 0.

Xét từng cặp vectơ ở mỗi đáp án, ta có:

+ Đáp án A: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 2 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 4 = - 10 \ne 0\).

+ Đáp án B: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 2 \cdot 5 + 5 \cdot 2 = 20 \ne 0\).

+ Đáp án C: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b  = 2 \cdot \left( { - 6} \right) + 3 \cdot 4 = 0\).

+ Đáp án D: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 6 \cdot 3 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 36 \ne 0\).

Vậy cặp vectơ ở đáp án C vuông góc với nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) với độ dài cạnh bằng \(a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng

\({a^2}\sqrt 2 \);

\(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 2 }}\);

\({a^2}\);

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(ABCD\) là hình vuông nên đường chéo \(AC\) là phân giác của \(\widehat {BAD}\).

Suy ra \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ \).

Áp dụng định lí Pythagore ta tính được: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = AB \cdot AC.\cos \widehat {BAC} = a \cdot a\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = {a^2}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 1\), \(BC = 2\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tích vô hướng \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng

\(\sqrt 3 \);

\( - \sqrt 3 \);

\(3\);

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {1^2} + {2^2} - 2 \cdot 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 3\).

Suy ra \(AC = \sqrt 3 \).

Theo hệ quả của định lí côsin ta có:

\(\cos \widehat {ACB} = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {2^2} - {1^2}}}{{2 \cdot \sqrt 3 \cdot 2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} = - \overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CA} = - \left( {\left| {\overrightarrow {CB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \cos \widehat {ACB}} \right) = - \left( {2 \cdot \sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = - 3\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 278,82 \pm 0,08\)

278,82;

278,8;

278,2;

280.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 0,08\) là hàng phần trăm nên ta làm tròn \(a\) đến hàng phần mười theo quy tắc làm tròn.

Làm tròn số 278,82 đến hàng phần mười ta được 278,8.

Vậy số quy tròn của \(a\) là 278,8.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị gần đúng của \(\frac{{23}}{7}\) là 3,28. Sai số tuyệt đối của số 3,28 là

0,004;

\(\frac{{0,04}}{7}\);

0,06;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được \(\frac{{23}}{7} = 3,\left( {285714} \right)\).

Sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,28 là \({\Delta _a} = \left| {3,28 - 3,\left( {285714} \right)} \right| = \frac{1}{{175}} = \frac{{0,04}}{7}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đặc trưng nào sau đây đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu?

Phương sai;

Độ lệch chuẩn;

Khoảng tứ phân vị;

Số trung vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương sai, độ lệch chuẩn và khoảng tứ phân vị là các số đặc trưng đo độ phân tán của mẫu số liệu.

Số trung vị là số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số áo sơ mi bán được trong một tháng ở một cửa hàng quần áo được thống kê như sau:

Cỡ áo

36

37

38

39

40

41

42

Số áo bán được

18

5

10

25

10

8

5

 Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là

39;

25;

42;

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng thống kê, ta thấy cỡ áo 39 là giá trị có tần số lớn nhất (25) trong mẫu số liệu.

Vậy mốt của mẫu số liệu đã cho là 39.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 của một nhóm gồm 9 học sinh lớp 10 lần lượt là 5; 6; 8; 9; 8; 7; 6; 9; 7. Điểm trung bình của cả nhóm gần nhất với số nào dưới đây?

7;

7,1;

7,3;

7,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm trung bình môn Toán cuối học kì 1 của cả nhóm là:

\(\overline X = \frac{{5 + 6 + 8 + 9 + 8 + 7 + 6 + 9 + 7}}{9} = 7,\left( 2 \right)\).

Do đó, điểm trung bình của cả nhóm gần nhất với số 7,3.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu trong Câu 30

6;

7;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 5; 6; 6; 7; 7; 8; 8; 9; 9.

Vì mẫu số liệu gồm 9 số liệu nên trung vị là số ở vị trí thứ 5 và là số 7.

Vậy trung vị của mẫu số liệu đã cho là 7.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá mức độ phân tán của mẫu số liệu thống kê, ta dùng đại lượng nào sau đây? 

Số trung bình;

Số trung vị;

Mốt;

Phương sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số trung bình, số trung vị, mốt dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.

Phương sai dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương sai của mẫu số liệu bằng 9. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó là

9;

3;

81;

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu bằng căn bậc hai của phương sai mẫu số liệu.

Vậy độ lệch chuẩn cần tìm là \(\sqrt 9 = 3\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 165; 162; 187; 164; 170; 183; 175; 176; 175. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

22;

23;

24;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 187, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 162.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 187-162 = 25.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Câu 34

15;

4,5;

175;

10,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

162; 164; 165; 170; 175; 175; 176; 183; 187.

Mẫu số liệu gồm 9 số liệu nên trung vị là số ở vị trí thứ 5 và là số 175 hay \({Q_2} = 175\).

Nửa số liệu bên trái \({Q_2}\) là: 162; 164; 165; 170. Do đó, \({Q_1} = \frac{{164 + 165}}{2} = 164,5\).

Nửa số liệu bên phải \({Q_2}\)là: 175; 176; 183; 187. Do đó, \({Q_3} = \frac{{183 + 176}}{2} = 179,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 179,5 - 164,5 = 15\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm) Các góc nhìn đến đỉnh núi so với mực nước biển được đo từ hai đèn tín hiệu \(A\)\(B\) trên biển được thể hiện trên hình vẽ. Nếu các đèn tín hiệu cách nhau 1 536 m thì ngọn núi cao bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Các góc nhìn đến đỉnh núi so với mực nước biển được đo từ hai đèn tín hiệu A và B trên biển được thể hiện trên hình vẽ. Nếu các đèn tín hiệu cách nhau 1 536 m thì ngọn núi cao bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo tính chất góc ngoài của tam giác \(ABT\) tại đỉnh \(B\) ta có: \(\widehat {TBN} = \widehat {ATB} + \widehat {TAB}\).

Suy ra \(\widehat {ATB} = \widehat {TBN} - \widehat {TAB} = 39,6^\circ - 27,4^\circ = 12,2^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(TAB\) ta có: \(\frac{{TB}}{{\sin \widehat {TAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ATB}}} \Rightarrow TB = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {TAB}}}{{\sin \widehat {ATB}}}\).

Xét tam giác vuông \(TBN\) ta có:

\(TN = TB \cdot \sin \widehat {TBN} = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {TAB} \cdot \sin \widehat {TBN}}}{{\sin \widehat {ATB}}} = \frac{{1\,\,536 \cdot \sin 27,4^\circ \cdot \sin 39,6^\circ }}{{\sin 12,2^\circ }} \approx 2\,\,132,14\).

Vậy chiều cao của ngọn núi xấp xỉ 2 132,14 m.

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {1;\,\,1} \right),\,B\left( {2;\,4} \right),\,C\left( {10;\, - 2} \right)\).

a) Chứng minh tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\).

b) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} \) và tính \(\cos B,\,\,\cos C\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,3} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {9;\, - 3} \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 1 \cdot 9 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 0\).

Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) vuông góc với nhau hay \(AB \bot AC\).

Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

b) Ta có: \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 1;\, - 3} \right),\,\overrightarrow {BC} = \left( {8;\, - 6} \right)\). Do đó, \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( { - 1} \right) \cdot 8 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 10\).

\(BA = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} ,\,BC = \sqrt {{8^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 10\).

 \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = BA \cdot BC \cdot \cos B\).

Do đó, \(\cos B = \frac{{\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} }}{{BA \cdot BC}} = \frac{{10}}{{\sqrt {10} \cdot 10}} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

Suy ra \(\sin B = \sqrt {1 - {{\cos }^2}B} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {10} }}} \right)}^2}} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\) (do \(\widehat B\) nhọn).

\(\widehat B\)\(\widehat C\) là hai góc phụ nhau (do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)).

Do đó, \(\cos C = \sin B = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm (thang điểm 100) được kết quả như sau:

10      15      20      60      80      90      76      87      88      90

Tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

10      15      20      60      76      80      87      88      90      90

Vì mẫu số liệu gồm 10 số liệu (là số chẵn) nên trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của hai số chính giữa, là số ở vị trí thứ 5 và thứ 6. Do đó, trung vị của mẫu số liệu hay tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = \frac{{76 + 80}}{2} = 78\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy: 10   15     20      60          76.

Do đó, \({Q_1} = 20\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy: 80       87      88      90          90.

Do đó, \({Q_3} = 88\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 88 - 20 = 68\).

Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 20 - 1,5 \cdot 68 = - 82\); \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 88 + 1,5 \cdot 68 = 190\).

Trong mẫu số liệu đã cho không có giá trị nào nhỏ hơn – 82 và lớn hơn 190.

Vậy mẫu số liệu đã cho không có giá trị bất thường.