Bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
15 câu hỏi
Câu nào sau đây sai?.
Miền nghiệm của bất phương trình -x + 2 + 2(y - 2) < 2(1 - x) là nửa mặt phẳng chứa điểm
(0;0).
(1;1).
(4;2).
(1;-1).
Chọn đáp án C
Ta có: - x + 2 + 2y – 4 < 2 – 2x
⇔ x + 2y < 4 (1)
+) Thay x = 0, y = 0 vào (1), ta được:
0 + 2.0 < 4 ⇔ 0 < 4 ( luôn đúng)
Suy ra điểm (0;0) thuộc vào miền nghiệm của BPT (1). Loại A.
+) Thay x = 1, y = 1 vào (1), ta được:
1 + 2.1 < 4 ⇔ 3 < 4 ( luôn đúng)
Suy ra điểm (1;1) thuộc vào miền nghiệm của BPT (1). Loại B.
+) Thay x = 4, y = 2 vào (1), ta được:
4 + 2.2 < 4 ⇔ 8 < 4 (vô lí)
Suy ra điểm (4;2) không thuộc vào miền nghiệm của BPT (1). Chọn C.
+) Thay x = 1, y = -1 vào (1), ta được:
1 + 2.(-1) < 4 ⇔ -1 < 4 ( luôn đúng)
Suy ra điểm (1;-1) thuộc vào miền nghiệm của BPT (1). Loại D.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;4), B(3;2) và C(7;3) Viết phương trình tham số của đường trung tuyến CM của tam giác.
x=7y=3+5t
x=3−5ty=−7
x=7+ty=3
x=2y=3−t
Chọn đáp án B
M là trung điểm của AB nên tọa độ của điểm M là M(2;3).
Ta có: CM→−5;0
Phương trình tham số của đường trung tuyến CM đi qua điểm C(2;3) và nhận CM→−5;0 làm VTCP là: x=2−5ty=3 hay x=3−5ty=−7.
Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì f(x)=5x−x+15−4−2x−7 luôn âm
∅.
R.
(-∞;-1).
Đáp án khác
Chọn đáp án C
Ta có: f(x)=5x−x+15−4−2x−7
=25x5−x+15−205−10x−355
=14x+145
f(x) < 0
⇔14x+145<0
⇔ 14x + 14 < 0
⇔ x < -1
Vậy với x∈−∞;−1 thì f(x) nhận giá trị âm.
Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì f(x) = x2 - 2x + 3 luôn dương
∅.
R.
(-∞;-1)∪(3;+∞).
(-1;3).
Chọn đáp án B
Ta có: f(x) = x2 - 2x + 3 = (x – 1)2 + 2
Vì (x – 1)2 ≥ 0 với mọi x
⇒ (x – 1)2 + 2 > 0 với mọi x
Vậy f(x) > 0, ∀x∈ℝ
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình m(x - 1) < 2x - 3 có nghiệm.
m ≠2.
m > 2.
m = 2.
m < 2.
Chọn đáp án A
m(x - 1) < 2x – 3 ⇔ (m – 2)x < m – 3
+) Với m = 2 thì BPT trở thành: 0x < -1 (vô lí). Do đó m = 2 không thỏa mãn.
+) Với m≠2 thì BPT có nghiệm:
Nếu m – 2 > 0 thì x<m−3m−2.
Nếu m – 2 < 0 thì x>m−3m−2.
Bất phương trình 5x – 1 > 2x5 + 3 có nghiệm là:
x < 2
x < 3
x > -52
x > 2023
Chọn đáp án D
Xét BPT: 5x – 1 > 2x5 + 3
⇔ 25x – 5 > 2x + 15
⇔ 23x > 20
⇔ x > 2023.
Vậy nghiệm của BPT x > 2023.
Tam thức f(x) = -2x2 + (m - 2)x – m – 4 không dương với mọi x khi:
m ∈ R\{6}
m ∈∅
m = 6
m ∈ R
Chọn đáp án B
Tam thức f(x) = -2x2 + (m - 2)x – m + 4 không dương với mọi x
Nghĩa là: -2x2 + (m - 2)x – m + 4 ≤ 0 ∀x
⇔−2<0Δ≤0⇔−2<0m−22+2−m+4≤0⇔−2<0m2−6m+12≤0
⇔m2−6m+12≤0
Ta có: m2 – 6m + 12 = (m – 3)2 + 3 > 0 với mọi m
Do đó m2−6m+12≤0 vô nghiệm.
Vậy m∈∅
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;-1), B(4;5) và C(-3;2). Lập phương trình đường cao của tam giác ABC kẻ từ C
x + y - 1 = 0
x + 3y - 3 = 0
3x + y + 11 = 0
3x - y + 11 = 0
Chọn đáp án B
Gọi đường cao kẻ từ C của tam giác ABC là CH. Khi đó CH⊥AB
Ta có: AB→2;6
Phương trình đường thẳng CH đi qua C(-3;2) và nhận AB→2;6=(1;3) làm VTPT có dạng: (x + 3) + 3(y – 2) = 0
⇔ x + 3y – 3 = 0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
d1 : x - 2y + 1 = 0 và d2 : -3x + 6y - 10 = 0.
Trùng nhau.
Song song.
Vuông góc với nhau.
Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Chọn đáp án B
Xét phương trình đường thẳng d1: x - 2y + 1 = 0 có a = 1, b = -2, c = 1
Xét phương trình đường thẳng d2 : -3x + 6y - 10 = 0 có: a’ = -3, b’ = 6, c’ = -10
Ta có: aa'=−13,bb'=−26=−13,cc'=−110
⇒aa'=bb'≠cc'
Do đó đường thẳng d1 song song với đường thẳng d2.
Định m để hệ sau có nghiệm duy nhất: mx≤m−3m+3x≥m−9
m = 1
m = –2
m = 2
m = -1
Chọn đáp án A
Bất phương trình: 2x+1<3−x có nghiệm là:
−12;4−22
3;4+22
4−22;3
4+22;+∞
Chọn đáp án A
2x+1<3−x
⇔2x+1≥03−x>02x+1<9−6x+x2
⇔x≥−12x<3x2−8x+8>0
⇔x≥−12x<3x<4−22x>4+22
⇔−12≤x<4−22
Vậy tập nghiệm của BPT là: S=−12;4−22.
Cho bất phương trình: x+4x2−9−2x+3<4x3x−x2. Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là:
2.
1.
-2.
-1.
Chọn đáp án D
x+4x2−9−2x+3<4x3x−x2
⇔x+4xxx−3x+3−2xx−3xx+3x−3<−4xx+3xx−3x+3
⇔x2+4x−2x2+6x<−4x2−12x
⇔ 3x2 + 22x < 0
⇔−222<x<0.
Vậy nghiệm nguyên lớn nhất của BPT là x = -1.
Tam giác ABC có AB = 3; AC = 6 và A^=600. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
R = 3.
R = 33.
R = 3.
R = 6 .
Chọn đáp án A
Xét tam giác ABC có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA^(định lý cos)
⇒BC=33
Áp dụng định lý sin, ta có:
BCsinA=2R⇒R=3
Vậy bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 3.
Bất đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số thực a?
6a > 3a.
3a > 6a.
6 - 3a > 3 - 6a.
6 + a > 3 + a.
Chọn đáp án D
Bất đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số thực a?
Đáp án A. Vì 6 > 3 nên 6a > 3a nếu a > 0. Do đó A sai.
Đáp án B. Vì 3 < 6 nên 3a > 6a nếu a < 0. Do đó B sai.
Đáp án C. Vì 6 > 3 nên 6 – 3a > 3 – 3a > 3 – 6a nếu a > 0. Do đó C sai.
Đáp án D. Vì 6 > 3 nên 6 + a > 3 + a với mọi giá trị của a. Do đó D đúng.
Số nghiệm của phương trình: x+8−2x+7=2−x+1−x+7 là:
0.
1.
2.
3.
Chọn đáp án B
Số nghiệm của phương trình: x+8−2x+7=2−x+1−x+7 là:
Ta có: x+8−2x+7=x+7−2x+7+1=x+7−12
Điều kiện xác định: x+7≥0x+1−x+7≥0⇔x≥−7x+1≥x+7⇔x≥−7x2+x−6≥0x≥−7x≤−3x≥2⇔−7≤x≤−3x≥2
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
x+7−1=2−x+1−x+7
TH1: x+7−1≥0⇔x≥−6
x+7−1=2−x+1−x+7
⇔x+7−3=−x+1−x+7⇔x+7−6x+7+9=x+1−x+7⇔5x+7=15⇔x+7=3
⇔x=2(thỏa mãn điều kiện)
TH2: x+7−1<0⇔x<−6
−x+7+1=2−x+1−x+7
⇔−x+7−1=−x+1−x+7⇔x+7−2x+7+1=x+1−x+7⇔x+7=7
⇔x=42 (không thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có 1 nghiệm là x = 2.








