Bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
10 câu hỏi
Cho 2 đường thẳng Δ và Δ' lần lượt có phương trình là 3x−y+1−3=0 và x−3y−1+3=0. Góc giữa 2 đường thẳng Δ và Δ'là:
60°
30°
0°
120°
Chọn đáp án B
Ta có: cosΔ;Δ'=3.1+−1.−32.2=32
Vậy góc giữa hai đường thẳng Δ;Δ' là 30°
Điều kiện xác định của hàm số y=1−xx là
0≤x<1
0≤x≤1
0<x≤1
0<x<1
Chọn đáp án C
Hàm số y = 1−xxcó nghĩa khi và chỉ khi x≠01−xx≥0⇔x≠00<x≤1⇔0<x≤1
Tập nghiệm của bất phương trình 3x2+2x−5x+12≤0 là
−1;1∪1;53
−53;−1∪−1;1
−1;1∪1;53
−1;53
Chọn đáp án B
Ta có: 3x2+2x−5x+12≤0 1
ĐKXĐ: x ≠−1
Vì x+12>0 ∀x≠−1
Nên BPT (1) ⇔3x2+2x−5≤0 ⇔−53≤x≤1
Kết hợp điều kiện, Vậy tập nghiệm của BPT đã cho là −53;−1∪−1;1
Giá trị của m để bất phương trình 1−mx2+x−2≤0 luôn đúng với mọi x∈ℝlà
98;+∞
98;1∪1;+∞
1;+∞
98;1
Chọn đáp án A
Bất phương trình 1−mx2+x−2≤0 luôn đúng với mọi x∈ℝ
⇔1−m<0Δ≤0⇔m>19−8m≤0⇔m>1m≥98⇔m≥98
Vậy m ∈98;+∞ thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giải các bất phương trình sau:
1) 2x2+x−2x+1<0
1) Giải bất phương trình 2x2+x−2x+1<0 (1)
Nếu 2x+1≥0⇔x≥−12 * thì ⇔2x2−x−1<0⇔−12<x<1
Kết hợp với điều kiện (*) ta có nghiệm của (1) là −12<x<1
Nếu 2x+1<0⇔x<−12 ** thì (1)⇔2x2+x+2x+1<0
⇔2x2+3x+1<0⇔−1<x<−12
Kết hợp với điều kiện (**) thì (1) có nghiệm là −1<x<−12
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là −1;−12∪−12;1
2) 2x2−3x−5≥x+1
2) Giải bất phương trình 2x2−3x−5≥x+1
⇔x+1<02x2−3x−5≥0 1x+1≥02x2−3x−5≥x2+2x+1 2
Giải (1) ⇔x<−1x≤−1x≥52⇔x<−1
Giải (2) ⇔x≥−1x2−5x−6≥0⇔x≥−1x≤−1x≥6⇔x≥6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là −∞;−1∪6;+∞
Tìm tất cả các giá trị của tham số a để bất phương trình −x2+4x+5−a<0 với ∀x<1
Bất phương trình đã cho ⇔−x2+4x+5<a *với mọi x < 1
Gọi fx=−x2+4x+5 và g(x) = a thì fx có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên nhận thấy (*) nghiệm đúng khi f(1)<a⇔8<a
Vậy với a > 8 thì BPT đã cho có nghiệm.
Cho 2 điểm M(1;1), N(-2;3) và đường thẳng Δ có phương trình: 2x+y−10=0
1) Xác định tọa độ điểm I thuộc đường thẳng Δ sao cho tam giác MNI vuông tại M.
1) *Do ΔMNI vuông tại M(1; 1) nên điểm I thuộc đường thẳng đi qua M và nhận MN→−3;2 làm véc tơ pháp tuyến và có phương trình −3x−1+2y−1=0 ⇔3x−2y−1=0
*Mặt khác: Do điểm I∈Δ nên toạ độ của I là nghiệm của hệ phương trình 2x+y−10=03x−2y−1=0⇔x=3y=4
Vậy I(3;4).
2) Xác định tọa độ điểm K thuộc đường thẳng Δ sao cho diện tích tam giác MNK bằng 292 đvdt.
2) Do SΔ MNK=12MN.dK;MN: Trong đó K∈ Δ⇒Kb;−2b+10
Đường thẳng MNcó véc tơ chỉ phương MN→−3;2 và đi qua M(1;1) ⇒phương trình của đường thẳng MN là 2x+3y−5=0
⇒dK;M N=−4b+2513; MN=MN→=13, SΔMNK=292
Ta có 292=1213−4b+2513⇔−4b+25=29⇔b=−1b=272
Với b=−1⇒ K(−1;12)
Với b=272⇒K272;−17
Vậy có 2 điểm K thỏa mãn bài ra là K(-1;12) và K272;−17
Cho a≥−12 và ab>1. Chứng minh rằng 2a3+14ba−b≥3
Do ab>1⇔a−bb>0⇒ba−b>0
Và a−2b2≥0⇔a2−4ab+4b2≥0⇔4ba−b≤a2 1
a≥−12⇔2a+1≥0⇔2a+1a−12≥0⇔2a3+1−3a2≥0⇔2a3+13≥a22
Từ (1) và (2) ⇒4ba−b≤a2≤2a3+13⇒4ba−b−3≤2b3+13
⇔2a3+14b(a−b)≥3 (đpcm).








