Bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
10 câu hỏi
Cho 2 đường thẳng Δ và Δ' lần lượt có phương trình là x + 2y - 1 = 0 và 3x + y + 6 = 0. Góc giữa 2 đường thẳng Δ và Δ' là:
60°
45°
0°
135°
Chọn đáp án B
Ta có: cosΔ1;Δ2=1.3+2.11+22.1+32=22
Suy ra góc giữa hai đường thẳng Δ1;Δ2 là 45°.
Điều kiện xác định của hàm số y=x1−x là
0≤x<1
0≤x≤1
0<x≤1
0<x<1
Chọn đáp án A
Hàm số y=x1−x có nghĩa khi 1−x≠0x1−x≥0⇔x≠10≤x<1⇔0≤x<1
Tập nghiệm của bất phương trình 3x2−2x−5x−12≤0 là
−1;1∪1;53
1;53
−1;1∪1;53
−1;53
Chọn đáp án C
Ta có: 3x2−2x−5x−12≤0 (1)
ĐKXĐ: x ≠1
Vì x−12>0 với mọi x ≠1
Nên BPT (1)⇔3x2−2x−5≤0 ⇔−1≤x≤53
Kết hợp điều kiện, Vậy tập nghiệm của BPT đã cho là S = −1;1∪1;53.
Giá trị của m để bất phương trình m−2x2+2x+2≥0 luôn đúng với mọi x∈ℝ là
52;+∞∪2
2;+∞
52;+∞
1;32∪2;+∞
Chọn đáp án C
Bất phương trình m−2x2+2x+2≥0 luôn đúng với mọi x ∈ℝ khi và chỉ khi
m−2>0Δ'≤0⇔m>212−m−2.2≤0⇔m>2m≥52⇔m≥52
Vậy m ∈52;+∞ thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giải các bất phương trình sau:
1) x2+2x−x+2<0
1) Giải bất phươmg trình x2+2x−x+2<0 1
Nếu x+2≥0⇔x≥−2 * thì
(1)⇔x2+2x−x−2<0
⇔x2+x−2<0⇔−2<x<1
Kết hợp với điều kiện (*) ta có: −2<x<1
Nếu x+2<0⇔x<−2 ** thì
(1)⇔x2+2x+x+2<0
⇔x2+3x+2<0⇔−2<x<−1
Kết hợp với điều kiện (**) thì (1) vô nghiệm
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là −2<x<1
2) 2x2−5x+3≥x−1
2) Giải bất phương trình 2x2−5x+3≥x−1
Ta có: 2x2−5x+3≥x−1⇔x−1<02x2−5x+3≥0 1x−1≥02x2−5x+3≥x2−2x+1 2
Giải (1) ⇔x<1x≤1x≥32⇔x<1
Giải (2) ⇔x≥1x2−3x+2≥0⇔x≥1x≤1x≥2⇔x=1x≥2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là −∞;1∪2;+∞
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình x2+4x+3−m≥0 với ∀x>1.
Bất phương trình đã cho ⇔x2+4x+3≥m * với mọi x >1
Gọi fx=x2+4x+3 và g(x) = m thì g(x) có đồ thị là đường thẳng
còn fx có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên nhận thấy (*) đúng khi f(1) > m ⇔m<8
Vậy với m<8 thì BPT đã cho có nghiệm.
Cho 2 điểm A(-1;1), B(3;7) và đường thẳng d có phương trình: x+2y+1=0
1) Xác định tọa độ điểm C thuộc đường thẳng d sao cho tam giác ABC vuông tại A.
1) Cho 2 điểm A(-1;1), B(3;7) và đường thẳng d có phương trình: x+2y+1=0. Xác định tọa độ điểm C thuộc đường thẳng d sao cho tam giác ABC vuông tại A.
*Do ΔABC vuông tại A(-1; 1) nên điểm C thuộc đường thẳng đi qua A và nhận AB→4;6 làm véc tơ pháp tuyến và có phương trình 4x+1+6y−1=0⇔2x+3y−1=0
*Mặt khác: Do điểm C∈d nên toạ độ của C là nghiệm của hệ phương trình 2x+3y−1=0x+2y+1=0⇔x=5y=−3
Vậy C(5;-3).
2) Xác định tọa độ điểm D thuộc đường thẳng d sao cho diện tích tam giác ABD bằng 50.
2) Cho 2 điểm A(-1; 1), B(3; 7) và đường thẳng d có phương trình: x+2y+1=0. Xác định tọa độ điểm D thuộc đường thẳng d sao cho diện tích tam giác ABD bằng 50.
Do SABD=12AB.dD;AB
Trong đó D∈ d⇒D−1−2a;a
Đường thẳng AB có véc tơ chỉ phương AB→4;6và đi qua A(-1;1)
⇒phương trình của đường thẳng AB là 3x−2y+5=0
⇒dD;AB=−8a+213; AB=AB→=52, SΔABD=50
Ta có 50=12.52.−8a+213⇔−8a+2=50⇔a=−6a=132
Với a=−6⇒D(11;−6)
Với a=132⇒D−14;132
Cho b≥−12 và ba>1. Chứng minh rằng 2b3+14ab−a≥3.
Cho b≥−12 và ba>1. Chứng minh rằng 2b3+14ab−a≥3.
Giải:
Do ba>1⇔b−aa>0⇒ab−a>0
Và b−2a2≥0⇔b2−4ba+4a2≥0⇔4ab−a≤b2 1
b≥−12⇔2b+1≥0⇔2b+1b−12≥0⇔2b3+1−3b2≥0⇔2b3+13≥b2 2
Từ (1) và (2)⇒4ab−a≤b2≤2b3+13⇒4ab−a≤2b3+13
⇔2b3+14a(b−a)≥3 (đpcm)








