BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE
Đề thi

BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE

A
Admin
Hóa họcLớp 1223 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5 và 0,02 mol ClH3N-CH2COOH. Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V mi dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y. Giá trị của V là:

220

200

120

160

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 13,6 gam phenyl axetat trong 250 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HC1 1M thu được dung dịch Y và m gam kết tủa. Giá trị của V, m lần lượt là:

0,25 và 9,4

0,15 và 14,1.

150 và 14,1

250 và 9,4.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,54g este (X) mạch hở bay hơi trong 1 bình kín dung tích 0,6 lít (lúc đầu là chân không). Khi este bay hơi hết thì áp suất ở 136,5°C là 425,6 mmHg.Thuỷ phân 25,4 gam (X) cần 0,3 mol NaOH thu được 28,2 g một muối duy nhất. Xác định tên gọi (X) biết rằng (X) xuất phát từ rượu đa chức?

Glixerin triaxetat

Etylenglicol điaxetat

Glixerin tripropionat

Glixerin triacrylat

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,712 lít khí C02 (đktc). Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất. Công thức của hai este là:

HCOOC2H5 và HCOOC3H7

HCOOC3H7 và HCOOC4H9

CH3COOC2H5 và HCOOC2H5

CH3COOCH3và CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối. Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CC14. Giá trị của m là:

132,90

106,32

128,70

106,80

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

3,28 gam

10,4 gam

8,56 gam

8,2 gam

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng. Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag. Biết phân tử khối của X là 89. Giá tri của m là

3,56

2,67

1,78

2,225

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 500 kg một loại chất béo cần m (kg) dung dịch NaOH 16%, sau phản ứng thu được 506,625 kg xà phòng và 17,25 kg glixerol. Tính m?

400kg

140,625kg

149,2187kg

156,25kg

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử là C5H8O2. Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn, vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là:

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

C15H31COOH và C17H35COOH

C17H33COOH và C17H35COOH

C17H 31COOH và C17H33 COOH

C17H33 COOH và C15H31 COOH

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì khối lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:

14,5

17,5

15,5

16,5

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì khối lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:

14,5

17,5

15,5

16,5

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hữu cơ E có công thức cấu tạo là HCOOCH=CH2. Đun nóng m gam E sau đó lấy toàn bộ các sản phẩm sinh ra thực hiện phản ứng tráng gương thu được tổng khối lượng Ag là 108 gam Ag. Hiđro hóa m gam E bằng H2 xúc tác Ni, t° vừa đủ thu được E’. Đốt cháy toàn bộ lượng E’ rồi dẫn sản phẩm vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm bao nhiêu gam?

55,8 gam

46,5 gam

42 gam

48,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,3 mol este X mạch hở vào 300 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thuỷ phân este xảy ra hoàn toàn thu được 330 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 44,4 gam chất rắn khan. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn?

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d=l,2g/ml) với M là kim loại kiềm. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là:

K và HCOO-CH3.

Kvà CH3COOCH3

Na và CH3COOC2H5

Na và HCOO-C2H5

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:

CH2 = CHCOOCH2CH3

CH3CH2COOCH = CH2

CH3COOCH=CHCH­3

CH2=CHCH2COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m - 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m - 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là:

C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3

HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:

CH3COOH và CH3COOC2H5

C2H5COOH và C2H5COOCH3

HCOOH và HCOOC2H5

HCOOH và HCOOC3H7

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/ NH3. Xác định CTCT của A?

CH3COOCH2CH2CH3

CH3COO-CH(CH3)2

C2H5COOCH2CH2CH3

C2H5COOCH(CH3)2

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai este là đổng phân của nhau và đều được tạo bởi 1 axit no đơn chức và 1 rượu no đơn chức. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của hai este?

CH3COOC2H5 và HCOOC3H7

HCOOC2H5 và CH3COOCH3

CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3

C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Ở 136,5°C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:

40%; 40%; 20%

40%; 20%; 40%

25%; 50%; 25%

20%; 40%; 40%

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đểu đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no, trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết phần rắn Y thu được X mol CO2, y mol H2O và Na2CO3. Tỉ lệ x: y là:

17:9

7:6

14:9

4:3

Xem đáp án

Đáp án B

- Esste + AgNO3/NH3 à 0,6 mol Ag Þ E chứa este của axit HCOOH

- Trong 37,92 gam E, đặt số mol este (1) là 3a Þ Số mol este (2) là 2a mol

- Đặt công thức chung của 2 ancol no là CxH2x+2O

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z. Cho 4,4 gam hồn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,3°C; 1 atm). Công thức của X, Y, Z lần lượt là:

CH3COOH; CH3OH; CH3COOCH3

HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5

C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5

CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2=CH-COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án A

- X, Y, Z + NaOH vừa đủ à 1 muối khan + 1 ancol

Þ Chứng tỏ A gồm a mol axit, b mol ancol và c mol este tạo bởi axit và ancol

- Đặt CTTQ của axit là CnH2nO2, của ancol là CmH2m+2O, của este là Cm+nH2m+2nO2

Þ Axit là CH3COOH, ancol là CH3OH, este là CH3COOCH3

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 este đổng phân đơn chức phản ứng hoàn toàn với 0,03 mol NaOH thu được 5,56 gam chất rắn trong đó có duy nhất một muối B (B có thể phản ứng với Br2 tạo ra muối cacbonat). Hỗn hợp sản phẩm hữu cơ còn lại gồm 1 ancol và 1 andehit đều đơn chức phản ứng với không đến 0,03 mol Br2 Nếu cho X phản ứng tráng bạc thì thu được 2,16 gam Ag. Đốt cháy A thu được 8,8 gam CO2 cần V lít O2 ở đktc. Giá trị của V là:

20,16

5,04

4,48

5,6

Xem đáp án

Đáp án B

B là HCOONa, gọi X là số mol muối HCOONa. Ta có:

78x + 40(0,03 - x) = 5,56 Þ x = 0,02 Þ neste = 0,02 mol

Gọi a và b lần lượt là số mol của andehit và ancol Þ a + b = n = 0,02 mol

Do 2 este là đồng phân nên ancol và andehit có cùng số liên kết p. Gọi k là số liên kết n có trong một phân tử ancol và andehit, thì k(a + b) < 0,03 Þ k < l,5 Þ k = l

Lại có: nC = 4 nên CTPT của A là C4H6O2

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun m (gam) hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 6% và KOH 11,2%. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được a gam hỗn hợp hơi các chất. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi thu được 114,84 gam nước. Giá trị của m là:

43,12gam

44,24gam

42,56 gam

41,72 gam

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 189,4 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

41,3%.

43,5%

48,0%.

46,3%.

Xem đáp án

Đáp án D

- Đặt u, v là số nhóm CH2 trong X, Y

 Þ 0,25u = 0,15v = 1,35 Þ 5u + 3v = 27

Do u ³ 2 và v ³ 3 nên u = 3, v = 4 là nghiệm duy nhất

Þ X là C3H5COOCH3 (0,25mol), Y là C4H6(COOH)2 (0,15mol)

Gần nhất với giá trị 46,3%

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp T gồm ba este A, B, C [với MA<MB<MC; MB=0,5(MA+MC)]. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được hỗn hợp U gồm ba axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và 16 gam hỗn hợp V gồm ba chất hữu cơ không là đồng phân của nhau có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp U được 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp V được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Hỗn hợp V phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của B trong T gần giá trị nào nhất?

15,90%.

31,20%

34,50%

20,90%.

Xem đáp án

Đáp án A

- V + O2 à 0,6 mol CO2 + 0,8 mol H2O

→%mB=102.0,0586.0,1+102.0,05+118.0,15.100%=16,24%

 

Gần nhất với giá trị 15,90%

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cẩn dùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

36,61%.

37,16%.

63,39%.

27,46%.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5OOC-COOC6H5+4NaOH→COONa2+2C6H5ONa+2H2O

%mC6H5ONa=116.0,4134.0,02+116.0,04.100%=63,39%

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là:

30,8 gam

33,6 gam

32,2 gam

35,0 gam

Xem đáp án

Đáp án C

- Este đơn chức không phải của phenol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1, este đơn chức của phenol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2

X gồm leste của phenol và một este không phải của phenol

- Đặt số mol este của phenol là a mol; este không phải phenol là b mol

Ta có hệ sau: 

- Ta nhận thấy số mol của Y luôn bằng số mol của este không phải phenol và Y là anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là CnH2nO2n: 0,2 mol

- Đốt Y thu được

- Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng chính là khối lượng CO2 và H2O

- Ta nhận thấy este không phải phenol sinh ra muối và anđehit Y, este phenol sinh ra muối và H2O và số mol H2O = số mol este phenol theo sơ đồ sau (với este không phenol là R1COOCH-=CH-R2 và este phenol là R3COOC6H5)

- R1COOCH=CH-R2 + NaOH à R1COONa + R2 – CH2 – CHO

R3COOC6H5 + 2NaOH à R3COONa + C6H5Ona + H2O

- Bảo toàn khối lượng:

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng đẳng kế tiếp của A và một rượu no đơn chức. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 4,38 gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ A, B và 0,03 mol rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với Hiđro nhỏ hơn 25 và không điểu chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,128 lít CO2 (đktc). Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

3,98 gam

4,12gam

3,56 gam

2,06 gam

Xem đáp án

Đáp án B

- Đặt X, y lẩn lượt là số mol của A và este tạo bởi axit B trong a gam X

a gam X + NaOH à 4,38 gam muối + 0,03 mol rượu.

Þ y = 0,03

- Có Mancol < 2.25 = 50 Þ Ancol có thể là CH3OH hoặc CH3CH2OH

Ancol không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ Þ Ancol là C2H5OH (Vì CH3OH có thể điểu chế trực tiếp được từ CO và H2)

- Đặt công thức chung cho 2 axit A và B là CnH2n+1COOH

Þ Muối tạo bởi A, B là CnH2n+1COONa

- B là đồng đẳng kế tiếp của A Þ A là HCOOH, B là CH3COOH

m gam X + NaHCO3 à 1,92 gam muối HCOONa