Bài tập Xác định biên độ, pha, li độ dựa vào phương trình lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
5 cm.
-5 cm.
10 cm.
-10 cm.
Đáp án đúng là: A
Biên độ dao động:
Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần chất điểm đi được quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo dao động của vật có chiều dài là
6 cm.
12 cm.
3 cm.
9 cm.
Đáp án đúng là: A
Quãng đường chất điểm đi được trong 1 chu kì:
Quỹ đạo dao động:
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình . Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng là
5 cm.
– 5 cm.
2,5 cm.
-2,5 cm.
Đáp án đúng là: B
Pha dao động bằng π thì li độ
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: . Tại thời điểm thì li độ của chất điểm bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Tại thời điểm thì li độ của chất điểm bằng
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: . Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng là
Một chất điểm chuyển động đều trên một đường tròn, bán kính , tốc độ góc . Hình chiếu của trên đường kính biến thiên điều hoà có
biên độ .
biên độ .
pha ban đầu t.
độ dài quỹ đạo 4R.
Đáp án đúng là: A
Hình chiếu của trên đường kính biến thiên điều hoà có biên độ .
Phương trình dao động của một vật có dạng Pha ban đầu của dao động là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Pha ban đầu là .
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6cosωt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm.
Đáp án đúng là B
Nhìn vào phương trình, dao động của chất điểm có biên độ là 6 cm.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Đáp án đúng là D
Nhìn vào phương trình, chất điểm này dao động với tần số góc là 15 rad/s.
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5cos(ωt + 0,5π) (cm). Pha ban đầu của dao động là
π.
0,5π.
0,25π.
1,5π
Đáp án đúng là B
Nhìn vào phương trình x = 5cos(ωt + 0,5π) (cm). Pha ban đầu của dao động là 0,5π.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ \(x = - 5\cos (2\pi t + \frac{\pi }{3})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động của vật là \(A = 5\) cm.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 2\pi \) rad/s.
Pha ban đầu của dao động theo phương trình chuẩn dạng cosin là \(\varphi = \frac{\pi }{3}\) rad.
Tại thời điểm \(t = 0,5\) s, pha của dao động là \(\frac{{4\pi }}{3}\) rad.
Biến đổi phương trình về dạng chuẩn: \(x = 5\cos (2\pi t + \frac{\pi }{3} - \pi ) = 5\cos (2\pi t - \frac{{2\pi }}{3})\) cm.
a) Đúng vì biên độ dao động luôn dương \(A = 5\) cm.
b) Đúng vì hệ số trước \(t\) là \(\omega = 2\pi \) rad/s.
c) Sai vì pha ban đầu chuẩn cosin là \(\varphi = - \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
d) Đúng vì pha dao động tại \(t = 0,5\) s tính theo biểu thức pha ban đầu là \(\Phi = 2\pi \cdot 0,5 + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3}\) rad.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = 4\sin (5\pi t - \frac{\pi }{6})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ của chất điểm là \(A = 4\) cm.
Pha ban đầu của dao động theo hàm cosin chuẩn là \(\varphi = - \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 5\pi \) rad/s.
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 0,2\) s là \(\frac{{5\pi }}{6}\) rad.
Đổi hàm sin sang hàm cosin chuẩn: \(x = 4\cos (5\pi t - \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{2}) = 4\cos (5\pi t - \frac{{2\pi }}{3})\) cm.
a) Đúng vì \(A = 4\) cm.
b) Đúng vì sau khi đưa về chuẩn cosin ta được \(\varphi = - \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
c) Đúng vì \(\omega = 5\pi \) rad/s.
d) Sai vì pha dao động chuẩn tại \(t = 0,2\) s là \(\Phi = 5\pi \cdot 0,2 - \frac{{2\pi }}{3} = \pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{3}\) rad.
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 6\cos (10\pi t + \frac{\pi }{4})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động của vật là \(A = 6\) cm.
Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \frac{\pi }{4}\) rad.
Pha dao động tại thời điểm \(t = 0,1\) s là \(\frac{{5\pi }}{4}\) rad.
Tại \(t = 0\) s, li độ của vật là \(x = 3\sqrt 2 \) cm.
a) Đúng vì hệ số trước cosin là \(A = 6\) cm.
b) Đúng vì hằng số trong góc cosin là \(\varphi = \frac{\pi }{4}\) rad.
c) Đúng vì pha dao động tại \(t = 0,1\) s là \(\Phi = 10\pi \cdot 0,1 + \frac{\pi }{4} = \pi + \frac{\pi }{4} = \frac{{5\pi }}{4}\) rad.
d) Đúng vì \({x_0} = 6\cos (\frac{\pi }{4}) = 3\sqrt 2 \) cm.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = - 2\sin (4\pi t + \frac{\pi }{3})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động của vật là \(A = 2\) cm.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 4\pi \) rad/s.
Pha ban đầu chuẩn theo hàm cosin là \(\varphi = \frac{{5\pi }}{6}\) rad.
Pha dao động tại thời điểm \(t = 0,25\) s là \(\frac{{4\pi }}{3}\) rad.
Biến đổi phương trình:
\(x = 2\sin (4\pi t + \frac{\pi }{3} - \pi ) = 2\cos (4\pi t + \frac{\pi }{3} - \pi - \frac{\pi }{2}) = 2\cos (4\pi t - \frac{{7\pi }}{6}) = 2\cos (4\pi t + \frac{{5\pi }}{6})\) cm.
a) Đúng vì \(A = 2\) cm.
b) Đúng vì \(\omega = 4\pi \) rad/s.
c) Đúng vì \(\varphi = \frac{{5\pi }}{6}\) rad.
d) Sai vì pha dao động chuẩn tại \(t = 0,25\) s là \(\Phi = 4\pi \cdot 0,25 + \frac{{5\pi }}{6} = \pi + \frac{{5\pi }}{6} = \frac{{11\pi }}{6}\) rad.
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 8\cos (\pi t - \frac{\pi }{2})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động là \(A = 8\) cm.
Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\) rad.
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 1\) s là \(\frac{\pi }{2}\) rad.
Tại thời điểm \(t = 0\) s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
a) Đúng vì \(A = 8\) cm.
b) Đúng vì \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\) rad.
c) Đúng vì pha dao động tại \(t = 1\) s là \(\Phi = \pi \cdot 1 - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2}\) rad.
d) Đúng vì \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\) rad nên \({x_0} = 0\) và \({v_0} > 0\).
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 3\cos (2\pi t)\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động của vật là \(A = 3\) cm.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 2\pi \) rad/s.
Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = 0\) rad.
Pha dao động tại thời điểm \(t = 0,5\) s là \(\pi \) rad.
a) Đúng vì \(A = 3\) cm.
b) Đúng vì \(\omega = 2\pi \) rad/s.
c) Đúng vì không có hằng số cộng thêm trong góc cosin.
d) Đúng vì \(\Phi = 2\pi \cdot 0,5 = \pi \) rad.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = - 10\cos (5\pi t)\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động của chất điểm là \(A = 10\) cm.
Pha ban đầu của dao động theo dạng cosin chuẩn là \(\varphi = \pi \) rad.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 5\pi \) rad/s.
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 0,1\) s là \(\frac{{3\pi }}{2}\) rad.
Biến đổi sang dạng chuẩn: \(x = 10\cos (5\pi t + \pi )\) cm.
a) Đúng vì \(A = 10\) cm.
b) Đúng vì \(\varphi = \pi \) rad.
c) Đúng vì \(\omega = 5\pi \) rad/s.
d) Đúng vì pha dao động tại \(t = 0,1\) s là \(\Phi = 5\pi \cdot 0,1 + \pi = 0,5\pi + \pi = \frac{{3\pi }}{2}\) rad.
Phương trình dao động điều hòa của một vật là \(x = 2\sin (10\pi t + \frac{\pi }{4})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động là \(A = 2\) cm.
Pha ban đầu theo hàm cosin chuẩn là \(\varphi = - \frac{\pi }{4}\) rad.
Tần số góc là \(\omega = 10\pi \) rad/s.
Pha dao động tại thời điểm \(t = 0,05\) s theo chuẩn cosin là \(\frac{\pi }{4}\) rad.
Đổi sang hàm cosin chuẩn: \(x = 2\cos (10\pi t + \frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{2}) = 2\cos (10\pi t - \frac{\pi }{4})\) cm.
a) Đúng vì \(A = 2\) cm.
b) Đúng vì \(\varphi = - \frac{\pi }{4}\) rad.
c) Đúng vì \(\omega = 10\pi \) rad/s.
d) Đúng vì \(\Phi = 10\pi \cdot 0,05 - \frac{\pi }{4} = 0,5\pi - 0,25\pi = \frac{\pi }{4}\) rad.
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 5\cos (4\pi t - \frac{\pi }{3})\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động là \(A = 5\) cm.
Tần số góc là \(\omega = 4\pi \) rad/s.
Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = - \frac{\pi }{3}\) rad.
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 0,25\) s là \(\frac{{2\pi }}{3}\) rad.
a) Đúng vì \(A = 5\) cm.
b) Đúng vì \(\omega = 4\pi \) rad/s.
c) Đúng vì \(\varphi = - \frac{\pi }{3}\) rad.
d) Đúng vì \(\Phi = 4\pi \cdot 0,25 - \frac{\pi }{3} = \pi - \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = - 4\sin (2\pi t)\) cm (\(t\) tính bằng s).
Biên độ dao động là \(A = 4\) cm.
Pha ban đầu theo hàm cosin chuẩn là \(\varphi = \frac{\pi }{2}\) rad.
Tần số góc của dao động là \(\omega = 2\pi \) rad/s.
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 0,75\) s theo chuẩn cosin là \(2\pi \) rad.
Biến đổi: \(x = 4\sin (2\pi t - \pi ) = 4\cos (2\pi t - \pi - \frac{\pi }{2}) = 4\cos (2\pi t - \frac{{3\pi }}{2}) = 4\cos (2\pi t + \frac{\pi }{2})\) cm.
a) Đúng vì \(A = 4\) cm.
b) Đúng vì \(\varphi = \frac{\pi }{2}\) rad.
c) Đúng vì \(\omega = 2\pi \) rad/s.
d) Đúng vì pha dao động tại \(t = 0,75\) s là \(\Phi = 2\pi \cdot 0,75 + \frac{\pi }{2} = 1,5\pi + 0,5\pi = 2\pi \) rad.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 6\cos (4\pi t - \frac{\pi }{6})\) cm. Xác định biên độ \(A\) của dao động.
Từ phương trình chuẩn \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\), ta suy ra biên độ \(A = 6\) cm.
Đáp án: 6
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = - 8\cos (2\pi t + \frac{\pi }{4})\) cm. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) của dao động theo chuẩn cosin (lấy giá trị trong khoảng \(( - \pi ;\pi ]\)).
Biến đổi phương trình về dạng chuẩn: \(x = 8\cos (2\pi t + \frac{\pi }{4} - \pi ) = 8\cos (2\pi t - \frac{{3\pi }}{4})\) cm.
Do đó pha ban đầu \(\varphi = - \frac{{3\pi }}{4}\) rad.
Đáp án: -3pi/4
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 5\sin (10\pi t + \frac{\pi }{3})\) cm. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) của dao động theo chuẩn cosin.
Đổi từ sin sang cosin chuẩn: \(x = 5\cos (10\pi t + \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{2}) = 5\cos (10\pi t - \frac{\pi }{6})\) cm.
Do đó pha ban đầu \(\varphi = - \frac{\pi }{6}\) rad.
Đáp án: -pi/6
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = 4\cos (5\pi t + \frac{\pi }{3})\) cm. Tính pha dao động \(\Phi \) tại thời điểm \(t = 0,1\) s.
Pha dao động tại thời điểm \(t\) là \(\Phi = 5\pi t + \frac{\pi }{3}\).
Thay \(t = 0,1\) s vào: \(\Phi = 5\pi \cdot 0,1 + \frac{\pi }{3} = 0,5\pi + \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6}\) rad.
Đáp án: 5pi/6
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình \(x = - 3\sin (4\pi t)\) cm. Xác định biên độ dao động \(A\) của chất điểm.
Biến đổi: \(x = 3\sin (4\pi t - \pi ) = 3\cos (4\pi t - \pi - \frac{\pi }{2}) = 3\cos (4\pi t + \frac{\pi }{2})\) cm.
Biên độ luôn là hệ số dương trước hàm lượng giác: \(A = 3\) cm.
Đáp án: 3
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 10\cos (2\pi t - \frac{\pi }{2})\) cm. Xác định pha dao động \(\Phi \) tại thời điểm \(t = 0,75\) s.
Pha dao động tại \(t = 0,75\) s là:
\(\Phi = 2\pi \cdot 0,75 - \frac{\pi }{2} = 1,5\pi - 0,5\pi = \pi \) rad.
Đáp án: pi
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = - 2\sin (6\pi t + \frac{\pi }{6})\) cm. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) của dao động theo chuẩn cosin (trong khoảng \(( - \pi ;\pi ]\)).
Biến đổi phương trình:
\(x = 2\sin (6\pi t + \frac{\pi }{6} - \pi ) = 2\cos (6\pi t - \frac{{5\pi }}{6} - \frac{\pi }{2}) = 2\cos (6\pi t - \frac{{4\pi }}{3}) = 2\cos (6\pi t + \frac{{2\pi }}{3})\) cm.
Suy ra \(\varphi = \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
Đáp án: 2pi/3
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 7\cos (8\pi t + \frac{\pi }{4})\) cm. Tính pha dao động \(\Phi \) tại thời điểm \(t = 0,25\) s.
Pha dao động tại \(t = 0,25\) s là: \(\Phi = 8\pi \cdot 0,25 + \frac{\pi }{4} = 2\pi + \frac{\pi }{4} = \frac{{9\pi }}{4}\) rad.
Đáp án: 9pi/4
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = 2\sin (5\pi t)\) cm. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) theo chuẩn cosin.
Chuyển đổi sang chuẩn cosin: \(x = 2\cos (5\pi t - \frac{\pi }{2})\) cm.
Suy ra pha ban đầu \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\) rad.
Đáp án: -pi/2
Cho phương trình dao động điều hòa \(x = - 6\cos (10\pi t)\) cm. Tính pha dao động \(\Phi \) tại thời điểm \(t = 0,05\) s theo chuẩn cosin.
Đưa phương trình về dạng chuẩn: \(x = 6\cos (10\pi t + \pi )\) cm.
Pha dao động tại \(t = 0,05\) s là:
\(\Phi = 10\pi \cdot 0,05 + \pi = 0,5\pi + \pi = \frac{{3\pi }}{2}\) rad.
Đáp án: 3pi/2







