14 câu trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 1: Dao động điều hòa (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được \(0,1\) điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được \(0,25\) điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được \(0,50\) điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Phương trình dao động của một vật dao động điều hoà có dạng \(x = A\cos (\omega t - \frac{\pi }{3})\)cm.
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Pha ban đầu vật là π/3. |
|
|
b. Ở thời điểm ban đầu vật có li độ x = \(\frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) |
|
|
c. Gốc thời gian là lúc vật đi theo chiều dương |
|
|
d. Quãng đường vật đi được sau n dao động là n.4A |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Pha ban đầu vật là π/3. |
| S |
b. Ở thời điểm ban đầu vật có li độ x = \(\frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) |
| S |
c. Gốc thời gian là lúc vật đi theo chiều dương | Đ |
|
d. Quãng đường vật đi được sau n dao động là n.4A | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Từ \(x = A\cos (\omega t - \frac{\pi }{3})\)suy ra pha ban đầu \(\varphi = - \frac{\pi }{3}(rad)\)
b. Tại t = 0 : \(x = A\cos ( - \frac{\pi }{3}) = \frac{A}{2}\)
c. Vì \(\varphi = - \frac{\pi }{3} < 0\) nên ban đầu vật hướng về phía biên dương do đó vật đi theo chiều dương
d. Quãng đường vật đi được trong 1 dao động là 4A nên quãng đường vật đi được trong n dao động là 4A.n
Một vật nhỏ dao động có đồ thị giữa li độ và thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Nội dung | Đúng | Sai |
a. Tần số dao động của vật là 1,5 Hz |
|
|
b. Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 4 cm. |
|
|
c. Ở thời điểm vật chuyển động qua vị trí x = -2 theo chiều âm. |
|
|
d. Tốc độ trung bình khi vật đi được quãng đường 13 cm là 19,5 s. |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Tần số dao động của vật là 1,5 Hz |
| S |
b. Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 4 cm. | Đ |
|
c. Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -2 theo chiều âm. |
| S |
d. Tốc độ trung bình khi vật đi được quãng đường 13 cm là 19,5 s. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Dựa vào đồ thị xác định được: \[T = 2s = > f = \frac{1}{T} = 0,5Hz\]
b. A = 2cm => Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là L = 2A= 4 cm.
c. Ta có: \[\omega = 2\pi f = \pi {\rm{ rad/s}}\]
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
=> \[\begin{array}{l}x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\\t = \frac{{11}}{6}s = > x = 2\cos \left( {\pi .\frac{{11}}{6} - \frac{\pi }{2}} \right) = - 1cm\end{array}\]
\[t = \frac{{11}}{6}s = \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6}\]. Dựa vào vòng tròn lượng giác=> v>0
Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -1 theo chiều dương.
d. \[{S_T} = 4A = 8cm = > S = 13cm = 4A + 2A + \frac{A}{2}\]
\[\begin{array}{l}t = T + \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}s\\ = > v = \frac{S}{t} = 8,21{\rm{cm/s}}\end{array}\]
Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Nội dung | Đúng | Sai |
a. Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm |
|
|
b. Quãng đường vật đi được sau 0,6s là 10cm. |
|
|
c. Tại thời điểm t = 0,5s vật đi qua li độ x = -2 cm. |
|
|
d. Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ dương. |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm | Đ |
|
b. Quãng đường vật đi được sau 0,6s là 10cm. |
| S |
c. Tại thời điểm t = 0,5s vật đi qua li độ x = -2 cm. | Đ |
|
d. Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ dương. |
| S |
Hướng dẫn giải
a. Dựa vào đồ thị: Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm
b. Quãng đường vật đi được sau 0,6s : s = 6A = 12cm
c. Tại t = 0,5 s : x = - 2 cm (VT biên âm)
d. Tại t = 0 : x = 0 (VTCB)
Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa như hình.Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Nội dung | Đúng | Sai |
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm |
|
|
b. Pha dao động ban đầu là |
|
|
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là |
|
|
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s. |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm | Đ |
|
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\] |
| S |
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\] | Đ |
|
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s. |
| S |
Hướng dẫn giải
a.Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b.Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. 1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Đồ thị li độ - thời gian (x -t) của một vật dao động điều hoà như hình. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

Nội dung | Đúng | Sai |
a. Biên độ dao động của vật là 4 cm. |
|
|
b. Chu kì dao động của vật là 0,75 s. |
|
|
c. Thời điểm ban đầu (t = 0) vật có li độ 2 cm và đi theo chiều dương. |
|
|
d. Tại thời điểm t = 0,75 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Biên độ dao động của vật là 4 cm. | Đ |
|
b. Chu kì dao động của vật là 0,75 s. |
| S |
c. Thời điểm ban đầu (t = 0) vật có li độ 2 cm và đi theo chiều dương. |
| S |
d. Tại thời điểm t = 0,75 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. |
| S |
Hướng dẫn giải
a . Biên độ dao động của vật: A = 4 cm.
b. Trên trục Ot, 5 ô tương ứng 0,75 s.
Suy ra, 1 ô tương ứng = 0,15 s.
Chu kì dao động của vật:
T = 6ô = 0,9 (s).
c. Trên trục Ox, 2 ô tương ứng 4 cm. Do đó, 1 ô tương ứng 2 cm.
Suy ra, tại thời điểm, ban đầu (t = 0), vật có li độ 2 cm và đi theo chiều âm (đồ thị đi xuống).
d. Tại thời điêm t = 0,75 s, vật đang ở vị trí biên dương.
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương có li độ lần lượt là x1 và x2. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?

Nội dung | Đúng | Sai |
a. Tại thời điểm 0,4 s, hai dao động thành phần có cùng li độ. |
|
|
b. Chu kì dao động của vật là 1,2 s. |
|
|
c. Tại thời điểm t = 0 pha dao động của x2 là |
|
|
d. Dao động x1 nhanh pha hơn dao động x2 là |
|
|
Nội dung | Đúng | Sai |
a. Tại thời điểm 0,4 s, hai dao động thành phần có cùng li độ. | Đ |
|
b. Chu kì dao động của vật là 1,2 s. | Đ |
|
c. Tại thời điểm t = 0 pha dao động của x2 là \[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{4}}}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\] |
| S |
d. Dao động x1 nhanh pha hơn dao động x2 là\[\frac{{{\rm{2\pi }}}}{3}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\] |
| S |
Hướng dẫn giải
a)Tại thời điểm 0,4 s, hai dao động thành phần có cùng li độ.
b) Dựa vào đồ thị suy ra: 8 ô ngang = 0,8 s => 1 ô = 0,1 s.
1T = 12 ô => T = 1,2 s
c) Dựa vào đồ thị ta có: A2 = 4 cm
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2} = - 2}\\{{v_2} < 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{{{x_2}}}{A}}\\{{v_2} < 0}\end{array}} \right. = > {\varphi _2} = \frac{{2\pi }}{3}\]
d) Dựa vào đồ thị ta xác định được: \[\Delta t\]= 2 ô = 0,2 s
\[ \Rightarrow \Delta \varphi = \omega .\Delta t = \frac{{2\pi }}{T}.\Delta t = \frac{\pi }{3}\]
Vậy x1 nhanh pha hơn dao động x2 là\[\frac{{\rm{\pi }}}{3}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả như hình . Quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian 27 s kể từ lúc bắt đầu dao động là bao nhiêu cm?
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 7 | 2 | 0 |
|
Hướng dẫn giải
Dựa vào đồ thị ta được: T = 6 s
\[t = 27s = 4T + \frac{T}{2} = > S = 4.4A + 2A = 18A = \]720 cm
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 5 cm và thời gian thực hiện được 1 dao động là 1/3s. Tính tốc độ trung bình trong một dao động (tính bằng m/s)?(Kết quả lấy theo đơn vị chuẩn của hệ SI và lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 0 | , | 6 |
|
Hướng dẫn giải
Tốc độ trung bình của vật trong 1 dao động là: \(\overline v = \frac{S}{t} = \frac{{4A}}{T} = 60(cm/s) = 0,6(m/s)\)
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên đoạn thẳng quỹ đạo dài 30 cm. Quãng đường ngắn nhất vật đi được trong 0,5 s là 15 cm. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là bao nhiêu milimet/giây?
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 4 | 0 | 0 |
|
Hướng dẫn giải
Smin(∆t) = 2A → T = 1,5 s → vtb(T) = \(\frac{{4A}}{T}\) = 40 cm/s. = 400 mm/s
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình dưới ℓà đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ℓi độ x vào thời gian t. Chu kỳ dao động của vật bao nhiêu giây?

Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 0 | , | 3 | 6 |

Hướng dẫn giải
+ Tại t = 0: x = .
+ ∆t = \(\frac{T}{6} + \frac{T}{2} + \frac{T}{6}\) = 0,3 s ⟶ T = \(\frac{9}{{25}}\) = 0,36s
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \[{\rm{x = 6cos}}\left( {{\rm{2\pi t + }}\frac{{{\rm{3\pi }}}}{{\rm{4}}}} \right){\rm{ (cm)}}\]. Kể từ \[{\rm{t = }}\frac{{{\rm{13}}}}{{\rm{8}}}{\rm{ s}}\], thời điểm vật đi qua vị trí cách vị trí cân bằng 3\(\sqrt 2 \) cm, đồng thời đang rời xa vị trí cân bằng lần thứ 2 là bao nhiêu giây?
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 2 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải
Thời điểm t = \(\frac{{13}}{8}\) s: \({\Phi _{\frac{{13}}{8}s}} = 4\pi \equiv 0\)⟶ x = A
Trạng thái vật đi qua ℓà x = và x = .
Diễn biến dao động:

Vậy thời điểm cần tìm ℓà : t’ = t + \(\frac{T}{2} + \frac{T}{4} + \frac{T}{8} = t + \frac{{7T}}{8} = 2,5\) s.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos\(\left( {3{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{3}} \right)\) (cm). Kể từ t = 0, thời điểm vật qua vị trí x = 8 cm ℓần thứ 16 bằng bao nhiêu giây?
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 4 | , | 8 | 5 |
Hướng dẫn giải
\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{2}{3}s\]
Tại t = 0: φ =
Cứ 1T, vật qua x = 8 cm 2 ℓần; tách: 16 = 7.2 + 2 Þ sau 7T, vật đi qua x = 8 cm 14 ℓần.
Diễn biến dao động 2 ℓần cuối:

Với ∆t = \(\frac{{{{\cos }^{ - 1}}\left( {\frac{8}{{10}}} \right)}}{{2\pi }}T\)
→ thời điểm cần tìm là \[t' = 7T + \frac{T}{6} + \frac{{{{\cos }^{ - 1}}\left( {\frac{8}{{10}}} \right)}}{{2\pi }}T \approx {\rm{ 4,85 s}}\]
Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa như hình . Độ dịch chuyển của vật từ lúc t1 = 5s đến t2 = 9s là bao nhiêu xentimet ?

Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 2 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải
Dựa vào đồ thị ta xác định được:
t1 = 5s : vật đi qua vị trí cân bằng (x1 = 0) theo chiều âm.
t2 = 9s : vật đi qua vị trí x2 = - 2,5 cm theo chiều dương.
=> Độ dịch chuyển của vật từ lúc t1 = 5s đến t2 = 9s là \[{\rm{\Delta x = }}{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{ - }}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 2,5 cm}}\]
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \[{\rm{x = 4cos}}\left( {{\rm{5\pi t - }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}} \right){\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\] Kể từ \[{\rm{t = }}\frac{{{\rm{41}}}}{{{\rm{12}}}}{\rm{ s}}\], thời điểm vật qua vị trí x = 3 cm lần thứ hai bằng bao nhiêu giây?(Lấy đến chữ số có nghĩa thứ 3)
Đáp án |
|
|
|
|
Đáp án | 3 | , | 7 | 1 |
Hướng dẫn giải
Thời điểm t = \(\frac{{41}}{{12}}\) s: \({\Phi _{\frac{{41}}{{12}}s}} = \frac{{67\pi }}{4} \equiv \frac{{3\pi }}{4}\) .
Diễn biến dao động:

Vậy thời điểm cần tìm là \[t' = t + \frac{T}{8} + \frac{T}{2} + T\frac{{{{\cos }^{ - 1}}\left( {\frac{3}{4}} \right)}}{{2\pi }} \approx 3,71s\]






