Giải SBT Vật lý 11 KNTT Dao động điều hòa có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lý 11 KNTT Dao động điều hòa có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1174 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là

A. 5 cm.                        

B. -5 cm.                       

C. 10 cm.                      

D. -10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biên độ dao động: \[A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\,cm\].

2. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần chất điểm đi được quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo dao động của vật có chiều dài là

A. 6 cm.                        

B. 12 cm.                      

C. 3 cm.                        

D. 9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường chất điểm đi được trong 1 chu kì: \[S = \frac{{120}}{{10}} = 12\,cm\]

Quỹ đạo dao động: \[L = \frac{S}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\,cm\]

3. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình \(x = 5{\rm{cos}}\left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng \(\left( \pi \right)\)

A. 5 cm.                        

B. – 5 cm.                     

C. 2,5 cm.                     

D. -2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Pha dao động bằng π thì li độ \(x = 5{\rm{cos}}\left( \pi \right) = - 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

4. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 5\sqrt 3 {\rm{cos}}\left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 1{\rm{\;s}}\) thì li độ của chất điểm bằng

A. \(2,5{\rm{\;cm}}\).   

B. \( - 5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).                          

C. \(5{\rm{\;cm}}\).      

D. \(2,5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tại thời điểm \({\rm{t}} = 1{\rm{\;s}}\) thì li độ của chất điểm bằng \(x = 5\sqrt 3 {\rm{cos}}\left( {10\pi .1 + \frac{\pi }{3}} \right) = 2,5\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\)

5. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 6{\rm{cos}}\left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng \(\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

A. \(3{\rm{\;cm}}\).      

B. \( - 3{\rm{\;cm}}\).   

C. \(3\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).                             

D. \( - 3\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Li độ của chất điểm khi pha dao động bằng \(\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)\(x = 6{\rm{cos}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

6. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm \(M\) chuyển động đều trên một đường tròn, bán kính \({\rm{R}}\), tốc độ góc \({\rm{\Omega }}\). Hình chiếu của \(M\) trên đường kính biến thiên điều hoà có

A. biên độ \({\rm{R}}\).                                  

B. biên độ \(2R\).        

C. pha ban đầu \({\rm{\Omega }}\)t.                                            

D. độ dài quỹ đạo 4R.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chiếu của \(M\) trên đường kính biến thiên điều hoà có biên độ \({\rm{R}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình dao động của một vật có dạng \(x = - A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Pha ban đầu của dao động là

A. \(\frac{\pi }{3}\).      

B. \( - \frac{\pi }{3}\).   

C. \(\frac{{2\pi }}{3}\). 

D. \( - \frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x = - A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right) = A{\rm{cos}}\left( {\pi - \omega t - \frac{\pi }{3}} \right) = A{\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Pha ban đầu là \[ - \frac{{2\pi }}{3}rad\].

8. Tự luận
1 điểm

Phương trình dao động điều hoà là \(x = 5{\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Hãy cho biết biên độ, pha ban đầu và pha ở thời điểm t của dao động.

Xem đáp án

Biên độ 5 cm; pha ban đầu: \(\frac{\pi }{3}\left( {{\rm{rad}}} \right)\); pha ở thời điểm \({\rm{t}}:\left( {2\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 10{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Tính quãng đường chất điểm đi được sau 2 dao động.

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được sau 2 dao động: \(s = 2.4A = 2.4.10 = 80{\rm{\;cm}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 10{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Tính li độ của chất điểm khi \({\rm{t}} = 6{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án

Khi \(t = 6{\rm{\;s}} \Rightarrow {\rm{x}} = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi .6 + \frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

11. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 1.1. Xác định biên độ và pha ban đầu của mỗi dao động.

Đồ thị li độ theo thời gian x1, x2 của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị Hình 1.1, ta xác định được: \({A_1} = 10{\rm{\;cm}}\), vì khi \(t = 0\), x1 ở vị trí cân bằng và đang hướng về phía biên dương (+) nên \({\varphi _1} = - \frac{\pi }{2};{A_2} = 5{\rm{\;cm}}\), vì khi \({\rm{t}} = 0\), x2 ở vị trí biên âm và đang hướng về phía vị trí cân bằng nên \({\varphi _2} = \pi \).

12. Tự luận
1 điểm

Xét cơ cấu truyền chuyển động Hình 1.2. Hãy giải thích tại sao khi bánh xe quay đều thì pit-tông dao động điều hoà.

Xét cơ cấu truyền chuyển động Hình 1.2. Hãy giải thích tại sao khi bánh xe quay (ảnh 1)

Hình 1.2

Xem đáp án

Hình 1.1G cho thấy, thanh ngang trùng với trục x. Hình chiếu của quả cầu lên trục x trùng với đầu thanh ngang. Do đó, khi quả cầu gắn trên bánh xe chuyển động tròn đều thì thanh ngang và pit-tông dao động điều hoà.

Xét cơ cấu truyền chuyển động Hình 1.2. Hãy giải thích tại sao khi bánh xe quay (ảnh 2)