Bài tập Xác định biên độ, pha, li độ dựa vào đồ thị lớp 11 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là:

2,0 mm.
1,0 mm.
0,1 dm.
0,2 dm.
Đáp án đúng là C
Nhìn vào đồ thị thấy biên độ A = 1 cm = 0,1 dm.
Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc thời gian theo hàm cosin như hình vẽ. Chất điểm có biên độ là:

4 cm.
8 cm.
- 4 cm.
-8 cm.
Đáp án đúng là A
Biên độ dao động của vật là:

5 cm.
10 cm.
5 m.
6 cm.
Đáp án đúng là B
Tại thời điểm t = 1/6s thì li độ của vật bằng:

0 cm.
5 cm.
10 cm.
-5 cm.
Đáp án đúng là C
Tại thời điểm t = 1/16 s thì vật đang ở biên dương
Tại thời điểm t = 11/12s li độ của vật bằng:

0 cm.
5 cm.
10 cm.
-10 cm.
Đáp án đúng là D
Tại thời điểm t = 11/12 s thì vật đang ở biên âm
Biên độ dao động của vật là:

-2 cm.
1,5 cm.
2 m.
4 cm.
Đáp án đúng là C
Tại thời điểm t = 1,5 s thì li độ của vật bằng:

0 cm.
2 cm.
1 cm.
-2 cm.
Đáp án đúng là D
Ở thời điểm t = 1,5 s thì vật đang ở biên âm nên li độ x = - 2 cm.
Tại thời điểm t = 1s li độ của vật bằng:

0 cm.
2 cm.
4 cm.
-2 cm.
Đáp án đúng là A
Ở thời điểm t = 1 s thì vật đang ở VTCB tương ứng với li độ bằng 0 cm.
Tại thời điểm t = 7s thì li độ của vật bằng:

0 cm.
4 cm.
-4 cm.
-2 cm.
Đáp án đúng là C
Hình dưới là đồ thị phụ thuộc thời gian của li độ dao động điều hòa. Chu kì dao động là:

12 s.
3 s.
6 s.
4 s.
Đáp án đúng là B
Nhìn vào đồ thị ta thấy trên trục Ot ứng với khoảng thời gian từ lúc vật ở biên dương về VTCB ứng với 3 ô và bằng T/4. Khoảng cách 1 ô là 0,25 s nên chu kì T = 0,25.12 = 3 s.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình . Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm
Quãng đường vật đi được sau 0,6s là 10cm.
Tại thời điểm t = 0,5s vật đi qua li độ x = -2 cm.
Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ dương.
a. Đúng. Dựa vào đồ thị: Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm
b. Sai. Quãng đường vật đi được sau 0,6s : s = 6A = 12cm
c. Đúng Tại t = 0,5 s : x = - 2 cm (VT biên âm)
d. Sai. Tại t = 0 : x = 0 (VTCB)
Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa như hình. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Biên độ dao động của vật là 5 cm
Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
a. Đúng. Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai. Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng. Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai. 1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Đồ thị li độ - thời gian (x -t) của một vật dao động điều hoà như hình. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

Biên độ dao động của vật là 4 cm.
Chu kì dao động của vật là 0,75 s.
Thời điểm ban đầu (t = 0) vật có li độ 2 cm và đi theo chiều dương.
Tại thời điểm t = 0,75 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dưomg.
a. Đúng. Biên độ dao động của vật: A = 4 cm.
b. Sai. Trên trục Ot, 5 ô tương ứng 0,75 s.
Suy ra, 1 ô tương ứng = 0,15 s.
Chu kì dao động của vật:
T = 6ô = 0,9 (s).
c. Sai. Trên trục Ox, 2 ô tương ứng 4 cm. Do đó, 1 ô tương ứng 2 cm.
Suy ra, tại thời điểm, ban đầu (t = 0), vật có li độ 2 cm và đi theo chiều âm (đồ thị đi xuống).
d. Sai. Tại thời điêm t = 0,75 s, vật đang ở vị trí biên dương.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình bên dưới.

Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về dao động trên?
Biên độ dao động của vật là 5 cm
Tần số dao động của vật là 1 Hz.
Tần số góc của dao động là \[{\rm{\pi }}\]rad/s
Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 1,2 s là 2 cm.
a. Sai. Biên độ dao động của vật là 4 cm.
b. Đúng. Tần số dao động của vật:
Dựa vào đồ thị 5 ô = 0,5 s => 1ô = 0,1 s. Suy ra T = 10 ô = 1 s
Do đó f = 1/T = 1 Hz
c. Sai. \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = 2\pi rad/s}}\].
d. Đúng. Dựa vào đồ thị xác định được độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 1,2 s là 2 cm.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình bên dưới.

Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về dao động trên?
Biên độ dao động của vật là 5 cm
Tần số dao động của vật là 1 Hz.
Pha ban đầu của dao động là \[\frac{{{\rm{ - \pi }}}}{{\rm{4}}}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
Quãng đường vật đi được sau 0,6 s là 18 cm.
a. Sai. Biên độ dao động của vật là 4 cm
b. Sai. Tần số dao động của vật:
Dựa vào đồ thị 6 ô = 0,6 s => 1ô = 0,1 s. Suy ra T = 5 ô = 0,5 s
Do đó f = 1/T = 2 Hz
c. Đúng. \[t = 0 = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\varphi = \pm \frac{\pi }{3}}\\{v > 0}\end{array} = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{3}} \right.\]
d. Đúng. Quãng đường vật đi được sau 0,6 s:
\[S{\rm{ }} = {\rm{ }}4A{\rm{ }} + \Delta S = 4.4 + 4.\cos \frac{{2\pi }}{{0,6}}.0,1 = 18cm\]
Dựa vào đồ thị dao động của con lắc lò xo như hình , hãy xác định đúng/sai cho các phát biểu sau:

Biên độ là khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến điểm cực đại trên đồ thị.
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần, và được tính bằng 1/T.
Tần số là số lần vật đạt giá trị biên độ trong một giây, được xác định bằng nghịch đảo của chu kì.
Độ lệch pha là sự khác biệt giữa pha ban đầu và pha tại một thời điểm bất kỳ trên đồ thị, được biểu diễn bằng độ hoặc radian.
a. Sai. Biên độ là khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến điểm có độ dịch chuyển cực đại trên đồ thị. => Sai.
b. Sai. Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện được một dao động toàn phần, và được tính bằng 1/f. => Sai.
c. Đúng. Tần số là số lần vật đạt giá trị biên độ trong một giây, được xác định bằng nghịch đảo của chu kì. => Đúng.
d. Đúng. Độ lệch pha là sự khác biệt giữa pha ban đầu và pha tại một thời điểm bất kỳ trên đồ thị, được biểu diễn bằng độ hoặc radian. => Đúng.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình.

Biên độ dao động của vật bằng 2 cm.
Chu kì dao động của vật bằng 0,6 s.
Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad.
Tại thời điểm t = 0,6 s vật ở vị trí cân bằng.
a) Đúng. Biên độ dao động của vật bằng 2 cm => Đ
b) Sai. Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s => S
Vì: Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s
c) Sai. Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad => S
Vì: Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
d) Đúng. Tại thời điểm t = 0,6 s vật ở vị trí cân bằng => Đ
Cho đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ:

Biên độ dao động của vật bằng 0,2 cm
Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s
Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
Tại thời điểm t = 0,5 s vật ở vị trí biên
a) Đúng. Biên độ dao động của vật bằng 0,2 cm => Đ
b) Đúng. Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s => Đ
c) Sai. Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad => S
Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad
d) Đúng. Tại thời điểm t = 0,5 s vật ở vị trí biên => Đ
Cho đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ:

Biên độ dao động của vật bằng 10 cm
Chu kì dao động của vật bằng 1 s
Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
Tại thời điểm t = 1,5 s vật ở vị trí biên
a) Đúng. Biên độ dao động của vật bằng 10 cm => Đ
b) Sai. Chu kì dao động của vật bằng 1 s => S
Vì: nửa chu kì là 1s, nên chu kì của vật dao động là 2s.
c) Sai. Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad => S
Vì: Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad
d) Đúng. Tại thời điểm t = 1,5 s vật ở vị trí biên => Đ
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = 5\cos \left( {10\pi t} \right)\left( {cm} \right).\)
Pha ban đầu của dao động là 10π (rad)
Tần số của dao động là 5 Hz
Pha của dao động là tại thời điểm t = 0,075 s là \(\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4}{\rm{\;rad}}\)
Tại thời điểm t = 0,075 s li độ của vật là \( - 2,5\sqrt 2 \left( {cm} \right).\)
a. Sai. Pha ban đầu của dao động bằng 0
b. Đúng. Tần số \[\]\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0.2}} = 5{\rm{ }}Hz..\)
c. Đúng. Pha dao động tại thời điểm t = 0,075 s là \({\rm{\Delta \varphi = }}\omega {\rm{t = 10\pi }}{\rm{.0,075 = }}\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\)
d. Đúng. Thay t = 0,075 vào phương trình li độ ta được\(x = 5\cos \left( {10\pi .0,075} \right) = - 2,5\sqrt 2 \left( {cm} \right).\)







