Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P7)
Đề thi

Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1225 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

190.

100

120.

240.

Xem đáp án

Chọn A.

C8H8O2 este của phenol + 2NaOH → muối + H2O

     x                     2x                      x

C8H8O2 este của ancol + NaOH → muối + ancol

     y                       y                      y

Ta có: mancol  = 3,83 + = 3,83 + y (với )

Lập hệ sau: 

Þ VNaOH = 190 ml 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết π, Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối? 

11,0 gam

10,1 gam

12,9 gam.

25,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi X, Y (a mol); Z (b mol) và T (c mol).

Xét phản ứng đốt cháy:

Áp dụng độ bất bão hoà, ta có: nCO2-nH2O=a-b+3c=-0,075 (2) n

Xét phản ứng với dung dịch Br2, ta có: a + 2c = 0,1 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,05; b = 0,2 và c = 0,025.

 (dựa vào giá trị C trung bình)

Xét phản ứng với NaOH, ta có: nNaOH=a+2c=0,1; nH2O=a=0,5 mol và nZ = 0,225 mol

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở có cùng số nhóm chức, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,04 gam; đồng thời thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,78 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là

42,7%.

21,3%.

52,3%.

26,1%.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:

 

Khi đốt cháy Z  

 

 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm một axit cacboxylic, một ancol và một este (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 20,36 gam X, thu được 38,28 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Mặt khác, cho 20,36 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Y hai chức và hỗn hợp Z gồm các muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,5 mol O2, thu được 6,89 gam Na2CO3 và 0,71 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của axit trong hỗn hợp X là.

36,45%.

20,63%.

25,44%.

29,47%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: X→cháyCO2: 0,87H2O: 0,96→nO trong X=0,5

Khi muối cháy →nNa2CO3=0,065→CO2: 0,355H2O: 0,355→ gốc muối là no, đơn chức.

Xếp hình cho C

 

 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 14,72 gam hỗn hợp T gồm axit X (CnH2n-2O2) và ancol Y (CmH2m+2O2) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 14,0 gam hỗn hợp Z gồm một este, một axit và một ancol (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 14,0 gam Z cần dùng 0,68 mol O2. Nếu đun nóng một lượng  Z trên cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,16 mol ancol Y. Phần trăm khối lượng của este có trong hỗn hợp Z là

50,0%.

26,3%.

25,0%.

52,6%.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: 

 Bơm thêm 5,5a mol H2 vào T

 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH →to X1 + 2X2                               

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 →to poli(etylen terephtalat) + 2nH2O                      

(d) X2 + CO →to, xt X5

(e) X4 + 2X5 H2SO4 đ, to↔ X6 + 2H2O

Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là 

146.

104.

118.

132.

Xem đáp án

Chọn A 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Mặt khác, đun nóng a gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H­2 là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

5,770.

5,750.

5,755.

5,84.

Xem đáp án

Chọn A

 

·        

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). T là este tạo bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toản 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác 3,21 gam M phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 6

Tên gọi của Z là etylen glicol.

Thành phần phần trăm theo số mol của Y trong M là 12,5%.

Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y là 6.

Xem đáp án

Chọn B

nCO2=nH2O=0,115 mol→nZ=nT→BTKLnO2=0,1225 mol→BT: OnO=0,1 mol

·       

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH ( dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Giá trị của m là:

42,0

49,3

40,2

38,4

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc) thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

10,7

6,7

7,2

11,2

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: nO2=0,3nCO2+H2O=0,5  

Giả sử X có 3 liên kết π  

 

 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl este. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?

Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2.

Chất Z làm mất màu nước Brom.

Chất T không có đồng phân hình học

Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:3

Xem đáp án

Chọn A     

X: C2H2(COOCH3)2

          Y: C4H2O4Na2

          Z: CH3OH

          T: C2H2(COOH)2

B sai do Z không làm mất màu brom

C sai do T có đồng phân hình học

D sai do X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1:1

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức được tạo bởi các axit cacboxylic thuần chức. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là 

0,8.

1,4.

0,6.

1,2

Xem đáp án

Chọn B

→c+2d=0,4268c+134d=28,38→c=0,24d=0,09→ab=16,3212,06=1,353

·     Lưu ý: Các este mà nC = nO thì các este đều phải no và axit và ancol tạo ra este đó phải có số C bằng số nhóm chức 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở. Cho 0,15 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,28 gam Ag. Mặt khác, cho 41,7 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 36,06 gam hỗn hợp muối và 23,64 gam hỗn hợp ancol no. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là

42,59%.

37,27%.

49,50%.

34,53%.

Xem đáp án

Chọn A

→%mHCOOC2H5=42,59%

·       

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, mạch hở được tạo thành từ một ancol với ba axit cacboxylic, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học và có hai liên kết pi trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X băng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và ancol Y. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, phản ứng xong, thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam so với ban đầu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X, thu được 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

29.

34.

38

30

Xem đáp án

Chọn B

·       nancol=neste=0,08 molmancol=2,56 gam→CH3OH

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng và mCO2:mH2O=77:18 Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất).

(1) X + 2H2 →Ni, to Y;                                                                   

(2) X + 2NaOH → to Z + X1 + X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng. Cho các phát biểu sau:

(a) X, Y đều có mạch không phân nhánh.                                        

(b) Z có đồng phân hình học

(c) X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng            

(d) X có công thức phân tử là C7H8O4.

Số các phát biểu đúng là:

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với 1 ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y, Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam nước. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hòa toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với 

38,04.

16,74

25,10.

24,74.

Xem đáp án

Chọn D

Dồn chất: 

→BTKLm=26,6+0,8.40-0,05.92-18.0,252=24,75 gam

·       

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước. Mặt khác 10,32 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M là

15,81 gam.

19,17 gam.

21,06 gam

20,49 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

Vì E tác dụng được với AgNO3/NH3 nên X là HCOOH.

Xét phản ứng đốt cháy E ta có: →BTKLnO2=0,345 mol

Gọi (k là số liên kết pi có trong Y).

 

 Với k = 2 suy ra: a = 0,06 ; b = 0,045 ; c = 0,03

 

Khi cho E tác dụng với KOH thì chất rắn thu được là

 

 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm RCOOH, R1(OH)2 và (R2COO)2R1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 1,14 mol O2, thu được CO2 và 17,28 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được etylenglicol và m gam muối khan. Giá trị của m là

17,04.

14,24

18,02.

16,68.

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi  

Mà nCO2-nH2O=c-b⇒2b-c=0,14 Giải hệ ta tìm được: a = 0,04; b = 0,1; c = 0,06.

Xét phản ứng đốt cháy: →BTKLm=21, 28 gam

 

 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

10,5.

7,0.

8,5.

9,0.

Xem đáp án

Chọn C.

Xét phản ứng đốt cháy: →BTKLnCO2=0,57 mol

Gọi 

nên Z là (COOH)2

Khi cho 0,3 mol E tác dụng với KOH thì có 0,135 mol ancol (do X, Y không phản ứng và Z thuỷ phân)

Þ mb.tăng = mancol-mH2=8,535 gam

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X, sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức (trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Cho 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được là

27,0 gam.

12,96 gam.

25,92 gam.

6,48 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

Công thức cấu tạo của X là (HCOO)2(C3H7COO)C3H5 Þ mAg = 25,92 (g)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl acrylat, axit axetic, metyl axetat (trong đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số mol axit axetic và metyl axetat) cần vừa đủ V lít O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và 30,6 gam nước. Dẫn Y qua dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2 đến phản ứng hoàn toàn được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là  

57,12 và 200.

52,64 và 200.

57,12 và 160

52,64 và 160.

Xem đáp án

Chọn C.

 

Khi cho CO2, H2O tác dụng với Ca(OH)2 thì: 

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm theo khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?  

41

66.

26.

61.

Xem đáp án

Chọn D.

Xét phản ứng đốt cháy muối ta có: nNa2CO3=0,5.0,47=0,235 mol

Xét phản ứng thuỷ phân E: 

Ta có:  

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (phân tử không chứa nhóm chức nào khác, MX < MY < MZ < 260). Cho 52,7 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M được m gam một muối duy nhất và a gam hỗn hợp 3 ancol. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9,61 gam hỗn hợp ancol nói trên thì thu được 6,944 lít CO2 và 8,37 gam nước. Tổng số nguyên tử H có trong các phân tử X, Y, Z là 

28.

32.

30.

26.

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: 

Đặt CTTQ của ancol là CnH2n+2Ox Þ 14n + 2 + 16x = 62 (với n = 2) Þ x = 2

Þ 3 ancol lần lượt là CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3.

X: C2H3COOCH3; Y: (C2H3COO)2C2H4 ; Z: (C2H3COO)3C3H5 Þ Tổng H là 30.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,3M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A, trung hòa dung dịch A bằng 200ml dung dịch HCl 1M vừa đủ thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancol và b gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư thu được 35,20 gam CO2 và 18,00 gam nước. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam muối trong oxi dư thu được 32,90 gam chất rắn khan; 334,80 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Số nguyên tử H trong công thức phân tử của este X là

8.

12.

14.

16.

Xem đáp án

Chọn C.

Chất rắn khan là Na2CO3, NaCl với  

Xét phản ứng cháy của ancol:

Đặt  

Hỗn hợp muối gồm C17H35COONa (0,3); CmH2m – 1O2Na (0,1).

Khi đốt cháy hỗn hợp muối thì thu được

Vậy X là CH3COOC5H11 có 14 nguyên tử H.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của a là

2,50.

3,34.

2,86

2,36.

Xem đáp án

Đáp án D.

Đặt 

Ta có: nH2=26,32-26,122=0,1 mol

Khi đốt cháy E thì:

 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch cacbon không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

66%.

55%.

44%.

33%.

Xem đáp án

Chọn D.

Số mol O2 để đốt cháy 0,055 mol Y là 0,2975 mol.

Đốt Y thu được   mmuối = 5,72 (g)

Ta có: COOtb =  1<nKOHnY⇒Este hai chức có 0,065 – 0,055 = 0,01 mol và este đơn chức có 0,045 mol

 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen glycol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

12,45.

16,40.

18,72.

20,40

Xem đáp án

Chọn B.

Khi đốt cháy A ta có:

Khi cho A tác dụng với KOH thì:

Lấy (1) + (3) ta được: nX + 2nZ =  + 0,09 rồi thay vào (4): k(  + 0,09) = 0,15

Lập tỉ lệ:

Từ (*) và (**) suy ra: nCO2=0,42 mol; nH2O=0,41 mol⇒mA=10,02 gam

Tiếp tục giải hệ đốt cháy tìm được: nX = 0,02; nY = 0,03; nZ = 0,04.

Trong 15,03 gam A thì: →BTKLm=16,38 (g).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, không no (có hai liên kết pi trong phân tử), mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là 

43,2 gam.

86,4 gam

108,0 gam.

64,8 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

=>  Y là HCOOCH=CH2.

Trong 0,4 mol Z có 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 28,8 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo ra bởi hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 0,035 mol một ancol duy nhất Y, biết tỉ khối hơi của ancol Y so với hidro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

66,4.

75,4.

65,9.

57,1.

Xem đáp án

Chọn B.

Vì ancol không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ và M < 50 Þ Ancol đó là C2H5OH.

Đặt công thức của hai muối là CnH2n–1O2Na: a mol Þ (14n+54)a=3,09→BT Cna=0,5a+0,08⇒n=3,5a=0,03

Hai muối đó là C2H5COONa (0,015 mol) và C3H7COONa (0,015 mol) Þ C2H5OH (X): 0,02

Nếu axit là C2H5COOH (x mol) thì este là C3H7COOC2H5 (x mol)

Khi cho X tác dụng với NaHCO3 thì: x = 0,3 mol Þ m = 57 + 18,4 = 75,4 (g)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol. Mặt khác, m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong A là 

45,20%.

50,40%.

62,10%.

42,65%.

Xem đáp án

Chọn D.

Khi đốt cháy T, có:

Nhận thấy: n-COONa=nCO2+nNa2CO3Þ muối thu được có số C = số nhóm chức

mà  2 muối đó là HCOONa (0,4) và (COONa)2 (0,15)

Khi thuỷ phân A thì:  

Ta có: 31,7 < Mancol < 63,4 Þ Hai ancol thu được gồm CH3OH (0,5) và C2H4(OH)2 (0,1)

Các este thu được gồm HCOOCH3 (0,2); (HCOO)2C2H4 (0,1); (COOCH3)2 (0,15)

Vậy %mZ = 42,65% (tính theo (COOCH3)2 là lớn nhất).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm theo khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?  

41.

66.

26

61.

Xem đáp án

Chọn D.

Xét phản ứng đốt cháy muối ta có: nNa2CO3=0,5.0,47=0,235 mol

Xét phản ứng thuỷ phân E:

 

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, P, Q đều có cùng số mol (MX < MY = MZ < MT = MP < MQ). Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol mạch hở F và 29,52 gam hỗn hợp G gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng thêm 10,68 gam và 4,032 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Số nguyên tử C có trong Q là

12.

9.

10.

11.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:


=> 2 muối trong G là HCOONa và C2H5COONa.

Vì các chất trong E có số mol bằng nhau Þ X là (HCOO)3C3H5, Y là (HCOO)2(C2H5COO)C3H5,

T là (HCOO)(C2H5COO)2C3H5 và Q là (C2H5COO)3C3H5. Vây Q có 12 nguyên tử C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY); ancol no, ba chức, mạch hở Z và trieste T tạo bởi hai axit và ancol trên. Cho 24 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng còn lại m gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24 gam M trên bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,75 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Nhận xét nào sau đây là sai?

Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 12 gam M là 8,75 gam.

Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.

Giá trị của m là 30,8.

Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong X là 4,35%.

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt 

A. Sai, Khối lượng X, Y có trong 24 gam M là (14n + 32).0,2 = 10 (g) Þ 12 gam M có 5 gam X, Y.

B. Đúng, Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.

C. Đúng, BTKL: 24 + 0,35.56 = m + 92.0,1 + 0,2.18 Þ m = 30,8 gam.

D. Đúng, X là HCOOH có %mH = 4,35%

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

1,1.

2,7.

4,7.

2,9.

Xem đáp án

Chọn D 

°m1=4,58m2=1,6→m1 :m2=2,8625

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18, 78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là 

120.

240.

190.

100.

Xem đáp án

Chọn C 

→x=0,05y=0,07→V=0,05+0,07.21=0,19