Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P10)
35 câu hỏi
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở E, F (ME < MF) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện t|ch nước Y trong H2SO4 đặc ở 140°C thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 53,0 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Cho các phát biểu sau:
(1) Chất F tham gia phản ứng tráng bạc (2) Khối lượng của E trong hỗn hợp là 8,6 gam
(3) Khối lượng khí T là 2,55 gam (4) Tổng số nguyên tử trong F là 12
(5) Trong Z có chứa ancol propylic
Số phát biểu đúng là:
4.
2
3
5.
Đáp án B
RCOOK + KOH —> RH + K2CO3
Do n chất rắn = nKOH ban đầu = 0,7 và nRH = 0,3 nên có 2 trường hợp:
TH1: = 0,4 và dư = 0,3 m rắn = 53 —> R = 7,5: HCOOK và RCOOK
= 0,4 pư = 0,24 mol
Tách H2O của Y = 0,12 mol
=> pư = + = 10,2 gam
=>= 42,5
Vậy Y chứa CH3OH (0,1) và C2H5OH (0,3) => Tỷ lệ mol các muối là 1 : 3 hoặc 3: 1
1+3R' = 7,5.4—> R'= 29/3: Loại
3+R'=7,5.4—> R'= 27: CH2=CH-
E là HCOOC2H5 (0,3) và F là CH2=CHCOOCH3 (0,1)
(1)Sai
(2) Sai, mE = 22,2
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Sai
TH2: nRCOOK = 0,3 và nKOH dư = 0,4.
Làm tương tự.
X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y và Z thu được 5,76 gam H2O. Mặt khác, 9,52 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan tới bài toán gồm:
(1) Phần trăm khối lượng của X trong E là 72,76% (2) Số mol của Y trong E là 0,08 mol.
(3) Khối lượng của Z trong E là 1,72 gam. (4) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Y là 12
(5) X không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là ?
5.
3.
2.
4
Đáp án B
X: (a mol)
Y: (b mol)
Z: (c mol)
= ax + b(y - 1) + c(z - 2) = 0,32
= a(14x + 32) + b(14y + 30) + c(14z +60) = 9,52
=a + b + 2c = 0,12
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với
NaOH nH2O =a + b= 0,1,02; b = 0,08; c = 0,01;
ax + by + cz2x+8y+z= 42
Do là nghiệm duy nhất.
X là HCOOH: 0,02
Y là CH3-CH=CH-COOH: 0,08
Z là CH3-CH=CH-COO-C3H6-OOC-H: 0,01
%X = 9,669 —> a sai.
nY = 0,08 —> b sai
mZ = 1,72 —> c sai
Z là C8H12O4 —> Tổng 24 nguyên tử —>d đúng
Hỗn hợp A chứa 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2, chứa vòng benzen (Y không tham gia phản ứng tráng gương). Cho m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch B chứa NaOH và KOH (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) đun nóng. Biết tổng số mol các este có trong A nhỏ hơn tổng số mol NaOH và KOH có trong dung dịch B. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của X trong A gần với giá trị nào sau đây:
52,2
51,1.
53,2.
50,0.
Đáp án là A
Thay bằng kiềm chung MOH với
chứ este của phenol
Tự chọn , gồm este của ancol ( u mol) và este của phenol (v mol)
Y không tráng gương nên X là
=> Y là
=> %X= 52,24%
Hỗn hợp A gồm ancol X no, đơn chức, mạch hở, axit Y mạch hở, chứa 2 liên kết π (pi) và este E tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần 1,344 lít O2 (vừa đủ), thu được 2,016 lít CO2 (các khí đo đktc). Mặt khác, cho m gam A tác dung hết với 100ml dung dịch KOH 0,75 M, thu được dung dịch B. Cô cạn B được chất rắn T. Phần trăm khối lượng chất (có khối lượng phân tử nhỏ hơn) trong T gần với giá trị nào sau đây
20%.
15%.
10%.
25%.
Đáp án là B
Hỗn hợp
X là
Y, E là
Khi đó X là là nghiệm duy nhất.
=> T gồm 0,03 và KOH dư (0,015)
=> %KOH dư= 14,43%
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T gồm este hai chức, mạch hở X và este đơn chức Y thu được 6,54 mol CO2 và 3,6 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn T cần dụng 141.285 gam dung dịch NaOH 50,96%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn Q gồm 3 muối (đều có phân tử khối lớn > 90 đvC). Ngưng tụ phần hơi thu được 117,875 ml ancol etylic 40o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Q là
39,6%.
47,7%.
50,2%.
62,8%.
Đáp án là B
Trong dung dich NaOH: và
Trong ancol etylic và
=> T + NaOH đã tạo ra
Do X chỉ tạo và 3 muối nên:
X là
Y là ROOP (0,08)
Bảo toàn khối lượng ( tạo ra từ T)=173,56
Muối gồm RCOONa (0,09), HO-A-COONa (0,82) và PONa (0,08)
Các muối đều có M>90 nên R>23;
=> R=25; A=14 và P=91 là nghiệm duy nhất.
Muối gồm
và
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc) , thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là :
5,44 gam.
5,04 gam
5,80 gam.
4,68 gam.
Đáp án là D
Đốt 11,16 gam E + 0,59 mol
=> Bảo toàn khối lượng có: là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm:
Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C => ghép vừa đủ 1 cho Z
Z là và còn dư 0,13-0,11= 0,02 mol cho axit
=> Muối gồm
=> m = mmuối = 0,04.110+0,02.14= 4,68 gam
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là :
10,54 gam.
14,04 gam
12,78 gam
13,66 gam.
Đáp án là C
Ta có
+Vì E có phản ứng trắng bạc => E chứa
+Phương trình theo là: x+z= 0,06 mol (1)
+Theo BTKL ta có:
=> PT bảo toàn oxi ta có: 2x+2y+4z= 0,22 mol (2)
+Từ (1) và (2) => y+z= 0,05 mol
Giải phương trình nghiệm nguyên là n=3 và m=6
=> Y là
=> Chất rắn thu được gồm có :
Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lit khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
66%.
71%.
62%.
65%.
Đáp án là C
=> X là este của phenol và
X là RCOOP (0,06); Y là
Muối gồm RCOONa (0,22) và PONa (0,06) Đốt muối
Bảo toàn O => 2u+v+0,14.3= 0,22.2+0,06+1,08.2=> u=0,88 và v=0,48
Bảo toàn khối lượng :
Do là nghiệm duy nhất T là
X là
Y là
=> %Y= 62,37%
Hỗn hợp E gồm este hai chức X và este ba chức Y; X và Y đều mạch hở; X tạo bởi axit đa chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2; thu được 9,72 gam H2O. Cho 12,416 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z gồm ba muối có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho toàn bộ T tác dụng hết với Na (dư) thấy thoát ra 1,5232 lít khí (đktc) H2. Khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn trong T có giá trị gần nhất với
2,90.
3,85.
3,80.
4,60.
Đáp án là C
Trong phản ứng đốt cháy, đặt
Bảo toàn
Bảo toàn khối lượng
Do và nên k= g= 4 là nghiệm duy nhất
(*) => 4n+3m= 75
Từ X chỉ tạo 1 muối nên từ Y phải tạo 2 muối => Y là este của axit đơn chức và ancol 3 chức. Các muối cùng C nên ít nhất 3C
=> n=9 và m=13 là nghiệm duy nhất.
X là
Y là
Ancol gồm
Tỉ lệ :
Từ 15,52 gam E tạo ra 4,64 gam
=> Từ 12,416 gam E tạo ra
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là
0,15.
0,08.
0,05.
0,20.
Đáp án là C
Bảo toàn khối lượng
⇔78x−103y+32x= +18y
⇒= 110x−121y
⇒=
Bảo toàn nguyên tố oxi:
⇔6nX+2x=2(2,5x−2,75y)+y
⇒nX=0,5x−0,75y(mol)
Ta có:
Số ππ = 6. Trong 3 nhóm –COO chứa 3 liên kết π nên số liên kết π gốc hidrocacbon bằng 3
nBr2= 3nX⇒ a=0,05(mol)
Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glyxerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của a là
2,50.
3,34.
2,86.
2,36.
Đáp án là D
Đặt
Bảo toàn khối lượng: 26,12 + 0,09.40 = 27,34 + 92x + 18y giải hệ có:
x= 0,02 mol và y= 0,03 mol
Đặt
Bảo toàn khối lượng: 26,12 + 32c = 44a + 18b
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
Giải hệ có:
a = 1,68 mol; b = 1,54 mol; c = 2,36 mol
Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch cacbon không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
66%.
55%.
44%.
33%.
Đáp án là D
= 0.065 =>Y thứa este đơn chức (0,045) và este hai chức (0,01). Do Cá( muối không nhánh nên tõi đa 2 thức).
Đốt 0,055 mol X cần
Đốt 0,055 mol Y cần
Đốt Y => CO2 (u mol) và H2O (v mol)
Bào toàn O => 2u + v = 0,065.2 + 0,2975.2
= u - v = 0,01
=> u = 0,245 và v = 0,235
= 0,065
T chứa C a (mol), H (b mol) và O (0,065 mol)
= 12a + b + 0,065.16 = 3,41
= b/2-a=0,076
=> a = 0,16 và b= 0,45
Bào toàn c => = u-a = 0,085
Bào toàn H => = 2v + - b = 0,085
Do nên các muối có số C = số H.
=> Muối gồm HCOOK (x mol) và C2H4(COOK)2 (y mol)
= x + 2y = 0,065
= x + 4y = 0,085
=> x = 0,045 và y = 0,01
=> %C2H4(COOK)2 = 33.92%
X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Khối lượng của X trong E là:
8,6.
7,6.
6,8.
6,6.
Đáp án là D
- Gọi số mol của X, Y,Z lần lượt là a,b b mol
Chú ý: E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2 => để lượng Br2 là tối đa thì X phải ở dạng HCOOR
=> a+b+2b = 0,14
-Gọi số mol của lần lượt là x, y
-Ta có hệ
=> X phải là
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
5,44 gam
5,04 gam
4,68 gam
5,80 gam
Đáp án là C
Đốt 11,16 gam E + 0,59 mol
=> Bảo toàn khối lượng có: là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm:
Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C => ghép vừa đủ 1 cho Z
Z là và còn dư 0,13-0,11= 0,02 mol cho axit
=> Muối gồm
=> m = mmuối = 0,04.110+0,02.14= 4,68 gam
Hỗn hợp X gồm các chất : Phenol, axit axetic, etyl axetat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với kim loại K dư thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là bao nhiêu gam?
4,36 gam
5,32 gam.
4,98 gam.
4,84 gam.
Đáp án là A
Đặt a,b,c là số mol
= (116a+82b+82c) - (94a+60b+88c) = 22(a+b)-6c = 4,36
Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là
36,61%.
27,46%.
63,39%.
37,16%.
Đáp án là C
Ta có
Bảo toàn khối lượng mmuối =1,8+0,24.44+4,24-0,29.32= 7,32 gam
Bảo toàn nguyên tố
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy
Bảo toàn nguyên tố
Bảo toàn nguyên tố
Số nguyên tử H luôn chẵn =>X có công thức
X thủy phân tác dụng với NaOH chỉ sinh ra muối với nước=>X là este của phenol
X có công thức
Vậy muối thu được gồm NaOOC-COONa: 0,02 mol và : 0,04 mol
, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY> MX); Z là ancol 2 chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
14,32%.
13,58%.
11,25%.
25,52%.
Đáp án là A
Quy đổi E thành:
=> a= 0,26; b= 0,1; c= -0,12
Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
82,4.
97,6.
80,6.
88,6.
Đáp án là D
Bảo toàn O cho phản ứng cháy:
Độ không no của X là
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn khối lượng:
Đốt cháy hoàn toàn một este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi một axit cacboxylic không no và hai ancol) cần vừa đủ 2,52 lit O2 (đktc), thu được 0,18 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho cũng lượng X trên phản ứng hoàn toàn với 40 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2,8.
2,88
4,28.
3,44.
Đáp án là D
X là
=> 6x-y= 32
=> x=7; y= 10 là nghiệm phù hợp
X là (0,015 mol)
Chất rắn gồm và KOH dư (0,01)
=> m =3,44 gam
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl fomat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là
54,3.
57,9.
58,2.
52,5.
Đáp án là B
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy :
Bảo toàn O:
BTKL =>m muối = 57,9
Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm etylen và propen. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,81 mol, thu được H2O và 0,64 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
14,0
11,2.
8,4.
5,6.
Đáp án là D
Quy đổi hỗn hợp X, Y thành và
Bảo toàn C:
Hỗn hợp E gồm X, Y là hai axit no, mạch hở, đồng đưangr kế tiếp; Z, T là 2 este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn thu được hỗn hợp muối cacboxylat khan G và hỗn hợp H gồm 3 ancol. Cho toàn bộ H vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,72 gam và có 0,04 mol H2 thoát ra. Khối lượng của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
8,1 gam
4,86 gam.
6,48 gam.
3,24 gam.
Đáp án là C
Y và Z là đồng phân nên X, Y cũng 2 chức
X, Y no nên Z, T cũng no
X,Y, Z, T có công thức chung là
X là ; Y là ; Z là và T là
Từ Z và T tạo ra 3 ancol nên este có cấu tạo:
Z là
T là
Các ancol gồm
Đặt x,y là số mol X,Y
Muối lớn nhất là muối của Y:
Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở, có cùng số lien kết trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E thu được 0,37 mol H2O. Biết 12,22 gam E mất màu vừa đủ 0,19 mol Br2 trong dung dịch. Nếu cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hai muối của axit cacboxylic, có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức bậc một trong đó có một ancol không no và hai ancol no. Thành phần % khối lượng của ancol có phẩn tử khối lớn nhất trong X là
47,77%.
26,75%.
36,62%.
55,25%.
Đáp án là A
Trong 0,36 mol E chứa este đơn chức ( u mol) và este 2 chức (v mol)
Este đơn = HCOOH +
Este đôi = +
Trong 12,22 gam E gồm HCOOH (3e mol) và (5e mol), và
Do là nghiệm duy nhất.
Hai chất cùng liên kết pi nên k'-1= h' => k'=3 và h'=2
Do hai muối cùng C, các ancol bậc 1 gồm 1 ancol không no và hai ancol no
=> Các este gồm:
Cho hỗn hợp X gồm metanol, etylen glicol, glyxerol, etyl metacrylat, metyl propionat, etyl axetat trong đó số mol metanol và glyxerol bằng nhau. Biết 24,2 gam X có thể cộng tối đa 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác 24,2 gam X tác dụng với kim loại Na dư thu được 2,688 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 24,2 gam X cần dùng V lít khí O2 (đktc) sinh ra V’ lít khí CO2 (đktc) và m gam nước. Kết luận đúng là
Giá trị của m là 19,8
Không thể chứng minh các kết luận đó
Giá trị của V’ là 22,4
Giá trị của V là 36,96
Đáp án là A
Cho hỗn hợp X gồm một ester E và hai axit cacboxylic A và B đơn chức, mạch hở. Biết E và A là đồng phân của nhau; hai axit A và B có tổng số C trong phân tử không lớn hơn 5. Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam X thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Mặt khác nếu cho 9,6 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,84 lít khí H2. Nếu cho 9,6 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH dư thì khối lượng muối thu được là
12,75g
12,90g
11,85g
10,95g
Đáp án là C
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Giá trị của a là
4,87.
9,74.
8,34.
7,63.
Đáp án là C
Đốt: nước vôi trong dư nên 25,5 gam kết tủa
Lại có X gồm C + H + O mà
X dạng
Vậy với 8,06 gam X (dùng gấp đôi trên) thì
Xà phòng hóa 2,76 gam một hợp chất X (CTPT trùng với CTĐGN) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4,44 gam hỗn hợp hai muối. Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít khí CO2 ( ở đktc) và 0,9 gam nước. CTCT thu gọn của X là
HCOOC6H5
CH3COOC6H5
HCOOC6H4OH
C6H5COOCH3
Đáp án là C
Sơ đồ phản ứng:
Từ đó:
CTĐG và cũng là CTPT của X là
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 1792ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,96gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X có giá trị là.
≈ 34,01%
≈ 41%
≈ 38%
≈ 29,25%
Đáp án là A
Đặt công thức este là
Vì axit không no có đồng phân hình học nên gốc ít nhất 3C. Vậy m =3 và n= 1/3
Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CH(OH)CH2OH, C3H5(OH)3 trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,098 gam natri axetat và 0,54m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào .
21,5376
12, 7456
25,4912
43,0752
Đáp án là D
Quy đổi hỗi hợp thành:
trước khi quy đổi = 0,25 – y= 10%(0,25+x-y) (1)
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là
54,3.
52,5
58,2.
57,9.
Đáp án là D
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy
Bảo toàn O=>
Bảo toàn khối lượng => m muối = 57,9
Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
9,38%.
8,93%.
6,52%.
7,55%.
Đáp án D
Đốt Q
Số O của ancol
Bảo toàn khối lượng
=>M muối
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
29.
35.
26.
25.
Đáp án C
Bảo toàn O
Muối gồm
Quy đổi E thành:
HCOOH: 0,3 mol
Dễ thấy trong T= 2nT nên phân tử T có 2 gốc X và 1 gốc Y
T là
X là axit cacboxylic đơn chức; Y và Z là hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol alylic (Số C đều không quá 8, MY < MZ); E và F lần lượt là các este tạo bởi X với Y và X với Z (tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử F gấp 4 lần tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử X). Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, E, F trong oxi dư, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,08 gam nước. Nếu cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thì thu được tối đa 1,792 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được khi cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư là:
16,76 gam
18,54 gam
12,88 gam.
13,12 gam
Đáp án D
Ta có:
Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, axit cacboxylic hai chức Y (X và Y đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức Z, T thuộc cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp (MZ < MT). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 1,3 mol CO2 và 1,5 mol H2O. Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam E (giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%), thu được 33,6 gam sản phẩm hữu cơ chỉ chứa este. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E gần giá trị nào nhất sau đây?
12%.
10%.
21%.
26%.
Chọn đáp án B
Nhận thấy: Z phải là ancol no, đơn chức.
Vì chỉ thu được este
Nhận thấy các axit có 2 liên kết π trong phân tử vì nếu có 3 π thì số mol H2O không thể lớn hơn CO2 khi đốt cháy hỗn hợp E.
Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic đơn chức Y và este đơn chức Z. Đun nóng hỗn hợp X với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam một ancol T và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E gồm 2 chất có số mol bằng nhau. Cho a gam T tác dụng với Na dư thoát ra 0,56 lít khí (ở đktc). Trộn đều 24,4 gam E với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được khí G. Đốt cháy G rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m(g) kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
2,5.
20.
10.
5.
Chọn đáp án B
Ta có:








