Bài tập vận dụng Hóa hữu cơ có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bài tập vận dụng Hóa hữu cơ có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1289 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết sigmaSố liên kết sigma  trong phân tử butane  là  A. 14. B. 10. C. 13. D. 3. Đáp án: C HD: Ôn lại bài học đếm số liên kết: Công thức: Tinh số liên kết pi  - số liên kết sigma  : ☞ Tổng quát với hợp chất hữu cơ dạng ; tổng số liên kết xichma (  ) được xác định bởi công thức:  (với v là số vòng).  Với phân tử chỉ chứa cacbon, hiđro, halogen, nitơ và oxi, công thức tính độ bất bão hòa:  Trong đó h là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó;  là số liên kết pi và v là số vòng (mỗi vòng là một đơn vị bất bão hòa).  butane có CTPT tương ứng là  Chọn đáp án C. (ảnh 1) trong phân tử butaneSố liên kết sigma  trong phân tử butane  là  A. 14. B. 10. C. 13. D. 3. Đáp án: C HD: Ôn lại bài học đếm số liên kết: Công thức: Tinh số liên kết pi  - số liên kết sigma  : ☞ Tổng quát với hợp chất hữu cơ dạng ; tổng số liên kết xichma (  ) được xác định bởi công thức:  (với v là số vòng).  Với phân tử chỉ chứa cacbon, hiđro, halogen, nitơ và oxi, công thức tính độ bất bão hòa:  Trong đó h là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó;  là số liên kết pi và v là số vòng (mỗi vòng là một đơn vị bất bão hòa).  butane có CTPT tương ứng là  Chọn đáp án C. (ảnh 2) là

14

10

13

3

Xem đáp án

Số liên kết sigma  trong phân tử butane  là  A. 14. B. 10. C. 13. D. 3. Đáp án: C HD: Ôn lại bài học đếm số liên kết: Công thức: Tinh số liên kết pi  - số liên kết sigma  : ☞ Tổng quát với hợp chất hữu cơ dạng ; tổng số liên kết xichma (  ) được xác định bởi công thức:  (với v là số vòng).  Với phân tử chỉ chứa cacbon, hiđro, halogen, nitơ và oxi, công thức tính độ bất bão hòa:  Trong đó h là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó;  là số liên kết pi và v là số vòng (mỗi vòng là một đơn vị bất bão hòa).  butane có CTPT tương ứng là  Chọn đáp án C. (ảnh 3)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử propene có số liên kết xich ma screenshot-2024-05-22-213806-1716388197.png

7

6

8

9

Xem đáp án

Trong phân tử propene có số liên kết xich ma  là  A. 7 B. 6 C. 8 D. 9 Đáp án: C HD: Bài học đếm số liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: Công thức: Tinh số liên kết pi  - số liên kết sigma  : ☞ Tổng quát với hợp chất hữu cơ dạng ; tổng số liên kết xichma (  ) được xác định bởi công thức:  (với v là số vòng).  Với phân tử chỉ chứa cacbon, hiđro, halogen, nitơ và oxi, công thức tính độ bất bão hòa:  Trong đó h là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó;  là số liên kết pi và v là số vòng (mỗi vòng là một đơn vị bất bão hòa). Áp dụng với propene có công thức  Chọn đáp án C. (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết $\pi$ ?

Buta-1,3-đien. 

Penta-1,3-đien.

Stiren. 

Vinylaxetilen.

Xem đáp án

Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết $\pi$ ?  A. Buta-1,3-đien.  B. Penta-1,3-đien.  C. Stiren.  D. Vinylaxetilen. Đáp án: A  có số liên kết  là , số liên kết   có số liên kết , số liên kết   có số liên kết , số liên kết   có số liên kết , số liên kết   Chọn A. (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết xich ma screenshot-2024-05-22-213806-1716388387.png trong một phân tử toluen là

9

12

15

18

Xem đáp án

Tổng số liên kết xich ma  trong một phân tử toluen là  A. 9. B. 12. C. 15. D. 18. Đáp án: C HD: toluen là một ankylbenzen dạng   Với  Áp dụng công thức  liên kết  và thay  có đáp án là 15 .  Chọn C. (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết xích ma trongTổng số liên kết xích ma trong  là  A. 9. B. 13. C. 10. D. 11. Đáp án: D Giải: Đối với  có dạng  thì: - Mạch hở: số liên kết  - Mạch vòng: số liên kết  - Đối với  có dạng  thì: - Mạch hở: số liên kết  - Mạch vòng: số liên kết  - Áp dụng:  hay  (mạch hở).  số liên kết  chọn D. (ảnh 1) là

9

13

10

11

Xem đáp án

Tổng số liên kết xích ma trong  là  A. 9. B. 13. C. 10. D. 11. Đáp án: D Giải: Đối với  có dạng  thì: - Mạch hở: số liên kết  - Mạch vòng: số liên kết  - Đối với  có dạng  thì: - Mạch hở: số liên kết  - Mạch vòng: số liên kết  - Áp dụng:  hay  (mạch hở).  số liên kết  chọn D. (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:

Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:  Số liên kết  trong một phân tử trên là  A. 8. B. 11. C. 13. D. 14. Đáp án: C HD: Liên kết đôi  gồm một liên kết  và một liên kết  Số liên kết  gồm liên kết  và  13. Chọn đáp án C. (ảnh 1)

Số liên kết screenshot-2024-05-22-213806-1716388643.png trong một phân tử trên là

8

11

13

14

Xem đáp án

Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:  Số liên kết  trong một phân tử trên là  A. 8. B. 11. C. 13. D. 14. Đáp án: C HD: Liên kết đôi  gồm một liên kết  và một liên kết  Số liên kết  gồm liên kết  và  13. Chọn đáp án C. (ảnh 2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl metacrylat (nguyên liệu chế tạo polime dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:

Metyl metacrylat (nguyên liệu chế tạo polime dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:  Số liên kết  và số liên kết  trong một phân tử trên lần lượt là  A. 14 và 2. B. 8 và 4. C. 8 và 2. D. 12 và 2. Đáp án: A HD: ta có   Vậy, metyl metacrylat có 14 liên kết  và 2 liên kết   Chọn A.  (ảnh 1)

Số liên kết screenshot-2024-05-22-213806-1716388767.png và số liên kếtMetyl metacrylat (nguyên liệu chế tạo polime dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:  Số liên kết  và số liên kết  trong một phân tử trên lần lượt là  A. 14 và 2. B. 8 và 4. C. 8 và 2. D. 12 và 2. Đáp án: A HD: ta có   Vậy, metyl metacrylat có 14 liên kết  và 2 liên kết   Chọn A.  (ảnh 2) trong một phân tử trên lần lượt là

14 và 2. 

8 và 4. 

8 và 2. 

12 và 2.

Xem đáp án

Metyl metacrylat (nguyên liệu chế tạo polime dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:  Số liên kết  và số liên kết  trong một phân tử trên lần lượt là  A. 14 và 2. B. 8 và 4. C. 8 và 2. D. 12 và 2. Đáp án: A HD: ta có   Vậy, metyl metacrylat có 14 liên kết  và 2 liên kết   Chọn A.  (ảnh 3)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết screenshot-2024-05-22-213806-1716389066.png trong một phân tử amin no, đơn chức có công thức tổng quát Tổng số liên kết  trong một phân tử amin no, đơn chức có công thức tổng quát  là  A. 3n+3. B. 4n. C. 3n+1. D. 3n. Đáp án: A HD:  là công thức tổng quát của dāy amin no, đơn chức, mạch hở. (tổng số nguyên tử) – 1 = 3n + 3  Chọn đáp án A.  p/s: quan trọng nhất khi dùng công thức trên là điều kiện là

3n+3.

4n.

3n+1. 

3n.

Xem đáp án

Tổng số liên kết  trong một phân tử amin no, đơn chức có công thức tổng quát  là  A. 3n+3. B. 4n. C. 3n+1. D. 3n. Đáp án: A HD:  là công thức tổng quát của dāy amin no, đơn chức, mạch hở. (tổng số nguyên tử) – 1 = 3n + 3  Chọn đáp án A.  p/s: quan trọng nhất khi dùng công thức trên là điều kiện

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

3

Xem đáp án

Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là  A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Đáp án: B HD. Liên kết của nhóm  với nhóm  giữa hai đơn vị -amino axit được loại là liên kết peptit. Cứ  mắt xích thì có (  ) liên kết peptit.  Pentapeptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala có 4 liên kết peptit   Chọn B. (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

2

3

4

1

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là  A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Đáp án: B Giải: Nhận thấy 1 mol peptit thủy phân  mol các -amino axit.  là 1 tetrapeptit  Số LK peptit  Chọn B (ảnh 1)