Bài tập vận dụng Hóa hữu cơ có đáp án (Đề 2)
10 câu hỏi
Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
và ![]()
và ![]()
và ![]()
và ![]()
Đáp án: B
Về mặt hình thức: A, B là đồng đẳng thì
Theo đó, đáp án B thỏa mān: ![]()
và
thuộc cùng dāy đồng đẳng ankan.
Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?
Methane.
Ethylene.
Acetylene.
Benzene.
Đáp án: C
Phân tích các đáp án:

Chất nào sau đây là este?




Đáp án: D
Phân tích các đáp án:

Trong phân tử este có chứa nhóm chức
-COO-.
-COOH.
=C=O.
-OH.
Đáp án: A
Phân tử este có chứa nhóm chức -COO-.
Chi tiết: 
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án: C
chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
=> trong 4 đáp án chỉ có:
thỏa mān.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic.
Axit axetic.
Axit fomic.
Axit propionic.
Đáp án: A
4 axit béo học trong chương trình hóa THPT gồm: axit panmitic; axit linoleic; axit oleic và axit stearic.
Chất nào sau đây không thuộc loại carbohydrate?
Glyxin.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ
Trả lời:
Đáp án: A
Glycine là amino acid, không thuộc loại carbohydrate. Còn lại đều là carbohydrate, trong đó:
- Glucose thuộc loại monosaccharide.
- Saccharose thuộc loại disaccharide.
- Cellulose thuộc loại polysaccharide.
Chất nào sau đây là amin?
C2H5NH2
HCOOH
C2H5OH
CH3COOC2H5
Đáp án: A
Phân tích các đáp án:

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được ?
Amin.
Lipt.
Este.
Amino axit.
Đáp án: A
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được amin
Chất nào sau đây là amino axit?
Valin.
Glucozơ.
Metylamin.
Metyl axetat.
Đáp án: A
Phân tích các đáp án:
✓ A. Valin:
: amino axit.
× B. Glucozo:
: cacbohiđrat.
× C. Metylamin:
: amin.
× D. Metyl axetat:
: este.

