Bài tập Ứng dụng tính liên tục của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (a;b) khi
f(x) liên tục trên [a;b) và f(a) . f(b) > 0;
f(x) liên tục trên [a;b] và f(a) . f(b) < 0;
f(x) liên tục trên (a;b] và f(a) . f(b) < 0;
f(x) liên tục trên (a;b) và f(a) . f(b) > 0.
Đáp án đúng là: B
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a; b). Cần chú ý về các khoảng và đoạn khi xác định số nghiệm của phương trình.
Nếu f(x) liên tục trên các đoạn và thì
f(x) liên tục trên ℝ;
f(x) liên tục trên ;
Chưa thể đưa ra kết luận về tính liên tục của f(x);
Tất cả các đáp án đều sai.
Đáp án đúng là: C
Do chưa có thông tin về tính liên tục của f(x) tại x = 1 nên chưa thể đưa ra kết luận về tính liên tục của f(x).
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trên đoạn (a;b) là
Không có nghiệm;
Có duy nhất một nghiệm;
Có ít nhất một nghiệm;
Không thể xác định.
Đáp án đúng là: C
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a; b).
Trong các phương trình dưới đây, phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1) là
3x2 ‒ 3x + 6;
(x ‒1)6 ‒ x7 ‒ 3;
3x2 ‒ 3x + 7;
3x2023 – 8x + 4.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số f(x) = 3x2023 – 8x + 4.
Hàm số liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên đoạn [0;1].
f(0) = 4; f(1) = ‒1 nên f(0) . f(1) < 0.
Vậy phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1).
Cho phương trình2x4 – 5x2 + x + 1 = 0. Khẳng định đúng là
Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (‒1;1);
Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm trong khoảng (‒2;1);
Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0;2);
Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (‒2;0).
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số f(x) = 2x4 – 5x2 + x + 1.
Hàm số liên tục trên ℝ.
f(‒2) = 11; f(‒1) = ‒3; f(0) = 1; f(1) = ‒1; f(2) = 15.
Ta thấy f(‒2) . f(‒1) < 0; f(‒1) . f(0) < 0; f(0) . f(1) < 0 ; f(1) . f(2) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (‒2; ‒1); (‒1;0); (0;1) và (1;2).
Vậy đáp án đúng là C.
Phương trình x3 – 1000x2 + 0,01 có nghiệm trong khoảng
(–1;0);
(0;1);
Cả A và B đều đúng;
Cả A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01.
Hàm số liên tục trên ℝ.
f(‒1) = ‒1000,99; f(0) = 0,01; f(1) = ‒998,99.
Ta thấy f(‒1) . f(0) < 0; f(0) . f(1) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (‒1;0) và (0;1).
Vậy đáp án đúng là C.
Phương trình 2x3 – 6x + 3 = 0
không có nghiệm trên khoảng (–2;2);
có 1 nghiệm trên khoảng (–2;2);
có 2 nghiệm trên khoảng (–2;2);
có 3 nghiệm trên khoảng (–2;2).
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số f(x) = 2x3 – 6x + 3.
Hàm số liên tục trên ℝ.
f(‒2) = ‒1; f(‒1) = 7; f(1) = ‒1; f(2) = 7.
Ta thấy f(‒2) . f(‒1) < 0; f(‒1) . f(1) < 0 và f(1) . f(2) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (–2;‒1); (‒1;1) và (1;2).
Vậy phương trình có 3 nghiệm trên khoảng (–2;2).
Trong các phương trình sau, phương trình có nghiệm là
2x2 + 3x + 7;
3x2 + 4x + 10;
x2 + 3x + 4;
2x2 + 6x + 4.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số f(x) = 2x2 + 6x + 4.
Hàm số liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên .
f(‒3) = 4; = .
Ta thấy f(‒3) . < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng .
Vậy đáp án D đúng.
Trong các phương trình sau, phương trình có nghiệm là
x3 – 5x2 +7 = 0;
x5 + x – 3 = 0;
Cả A và B đều có nghiệm;
Cả A và B đều không có nghiệm.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số f(x) = x3 – 5x2 +7 và g(x) = x5 + x – 3.
Hàm số f(x) và g(x) liên tục trên ℝ.
f(‒1) = 1; f(‒2) = ‒21, vì f(‒1) . f(‒2) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (‒1; ‒2).
g(1) = ‒1; g(2) = 31, vì vì g(1) . g(2) < 0 nên phương trình g(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (1; 2).
Vậy đáp án C đúng.
Cho phương trình m(x ‒ 1)(x + 2) + 2x + 1 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng
Phương trình không có nghiệm với mọi m;
Phương trình luôn có nghiệm với mọi m;
Tùy vào giá trị của m phương trình sẽ có nghiệm hoặc không có nghiệm;
Không có đáp án nào đúng.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số f(x) = m(x ‒ 1)(x + 2) + 2x + 1.
Hàm số f(x) liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên (‒2;1).
Ta có f(‒2) = ‒3; f(1) = 3, vì f(‒2) . f(1) < 0.
Suy ra phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (‒2;1).
Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [-1; 4] sao cho f(-1) = 2, f(4) = 7. Có thể nói gì về số nghiệm của phương trình f(x) = 5 trên khoảng (-1; 4):
vô nghiệm.
có ít nhất một nghiệm.
có đúng một nghiệm.
có đúng hai nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: f(x) = 5 f(x) – 5 = 0. Đặt g(x) = f(x) – 5.
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( { - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) - 5 = 2 - 5 = - 3\\g\left( 4 \right) = f\left( 4 \right) - 5 = 7 - 5 = 2\end{array} \right. \Rightarrow g\left( { - 1} \right)g\left( 4 \right) < 0\).
Vậy phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4) hay phương trình f(x) = 5 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4).
(-3; 0).
(0; 1).
(1; 2).
\(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số f(x) = 2x4 – 4x3 – 3 liên tục trên ℝ nên liên tục đoạn [-3; 0];
Ta có: f(-3) = 267; f(0) =-3 nên f(-3).f(0) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-3; 0).
Trên các khoảng (0; 1); (1; 2); \(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\) thì f(x) = 2x4 – 4x3 – 3 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.
Phương trình nào dưới đây có nghiệm trong khoảng (0; 1).
Phương trình 2x2 – 3x + 4 = 0.
Phương trình 3x4 – 4x2 + 5 = 0.
Phương trình (x – 1)5 – x7 – 2 = 0.
Phương trình 3x2023 – 8x + 4 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
A, Phương trình 2x2 – 3x + 4 = 0 vô nghiệm
B, Phương trình 3x4 – 4x2 + 5 = 0 vô nghiệm
Xét hàm số f(x) = (x – 1)5 – x7 – 2
Hàm số liên tục trên đoạn [0; 1]
Ta có: f(0) =-3; f(1) =-3 nên f(1).f(0) > 0. Khi đó ta chưa kết luận được số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trong khoảng (0; 1). Vậy đáp án C sai
Xét hàm số f(x) = 3x2023 – 8x + 4
Hàm số liên tục trên đoạn [0; 1].
Ta có: f(0) = 4; f(1) =-1 nên f(1).f(0) < 0. Khi đó phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).
Phương trình 3x5 + 5x3 + 10 = 0 có nghiệm thuộc khoảng nào sau đây?
(-2; -1).
(-1; 0).
(0; 1).
(-10; -2).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số f(x) =3x5 + 5x3 + 10
Hàm số liên tục trong đoạn [-2; -1]
Ta có: f(-2) = 126; f(-1) = 2 nên f(-2).f(-1) < 0. Khi đó phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; -1).
Trên các khoảng (-1; 0); (0; 1) thì f(x) =3x5 + 5x3 + 10 luôn nhận giá trị dương nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.
Trên khoảng (-10; -2) thì f(x) =3x5 + 5x3 + 10 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.
0.
1.
2.
3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \(x \le \frac{3}{2}\). Phương trình \({x^3} + 2x - 4 - 3\sqrt {3 - 2x} = 0\).
Ta có hàm số f(x) =\({x^3} + 2x - 4 - 3\sqrt {3 - 2x} \) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right]\)
Ta có: f(0) < 0, \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( {\frac{3}{2}} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm
Giả sử phương trình có 2 nghiệm a, b và f(a) – f(b) = 0
\( \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {{a^2} + ab + {b^2} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }}} \right) = 0\)
Do \({a^2} + ab + {b^2} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }}\)
\( = {\left( {a + \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }} > 0\) với "a, b < \(\frac{3}{2}\) a = b.
Vậy phương trình có đúng một nghiệm nên hàm số liên tục trên khoảng (0; +).
Cho phương trình 2x3 – 8x – 1 = 0 (1). Đặt hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1 liên tục trên ℝ.
Phương trình (1) không có nghiệm trong khoảng (-5; -1).
Phương trình (1) có đúng 3 nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0\) có đúng hai nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1 là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ.
b) Sai. Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ nên hàm số liên tục trên [-5; -1].
Lại có f(-5) =-211 và f(-1) = 5. Khi đó f(-5).f(-1) < 0. Vậy phương trình (1) đã cho có nghiệm trong khoảng (-5; -1).
c) Đúng. Hàm số f(x) = 2x3 – 8x – 1 liên tục trên ℝ.
Ta có: f(-5) =-211 < 0; f(-1) = 5 > 0 ; f(2) =-1 < 0 ; f(3) = 29 > 0. Nên phương trình đã cho có ít nhất 3 nghiệm trên (-5; -1), (-1; 2) và (2; 3).
Mà phương trình bậc ba có tối đa 3 nghiệm nên phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên ℝ
d) Sai. \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{\sin ^3}x - 8\sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow 2\sin x\left( {{{\sin }^2}x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\\sin x = 2 \notin \left[ { - 1;1} \right]\\\sin x = - 2 \in \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right. \Leftrightarrow \sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Mà \(x \in \left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right] \Rightarrow x \in \left\{ {0;\pi ;2\pi } \right\}\).
Vậy phương trình \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0\) có 3 nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\).
Điều kiện xác định của phương trình (1) là x -1.
Phương trình (1) và (2) có nghiệm trong (1; 2).
Phương trình (1) và (2) có nghiệm trong (-1; 0).
Phương trình (1) có nhiều nhất 1 nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện xác định của phương trình (1) là x -1.
b) Đúng. Ta có (1) \({x^2} - \sqrt {x + 1} \,\, = 0\). Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} - \sqrt {x + 1} \,\,\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = 1 - \sqrt 2 < 0\\f\left( 2 \right) = 4 - \sqrt 3 > 0\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\)
Hàm số y = f(x) liên tục trên (-1; +) do đó liên tục trên đoạn [1; 2].
Phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (1; 2).
Đặt g(x) = x3 – 3x + 1. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = - 1\\g\left( 2 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 1 \right) \cdot g\left( 2 \right) < 0\)
Hàm số y = g(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ do đó liên tục trên [1; 2].
Phương trình g(x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm trong khoảng (1; 2). \[\]
c) Sai. Xét trên khoảng (-1; 0).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 1\\f\left( 0 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-1; 0).
Xét khoảng (-2; 1).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( { - 2} \right) = - 1\\g\left( 1 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( { - 2} \right) \cdot g\left( 1 \right) < 0\) nên phương g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; 1).
Xét khoảng (0; 1).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 0 \right) = 1\\g\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 0 \right) \cdot g\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).
Xét khoảng (1; 2).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = - 1\\g\left( 2 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 1 \right) \cdot g\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (1; 2).
Phương trình g(x) = 0 có nghiệm trên các khoảng (-2; -1); (0; 1), (1; 2).
Mặt khác, phương trình (2) là phương trình bậc 3 nên có nhiều nhất 3 nghiệm phân biệt và (-2; -1); (0; 1), (1; 2) là các khoảng rời nhau. Do đó, phương trình (2) có nghiệm phân biệt thuộc 3 khoảng này.
Phương trình (2) không có nghiệm thuộc khoảng (-1; 0).
d) Sai. Từ ý b và c suy ra: phương trình (1) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt.
Cho hàm số y = f(x) = x3 + ax2 + bx + c (a, b, c là các số thực). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Với a =-3; b = 0; c = 2 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 0).
Với a =-3; b = 0; c = 2 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 3).
Với các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l} - 8 + 4a - 2b + c > 0\\8 + 4a + 2b + c < 0\end{array} \right.\). Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 + ax2 + bx + c và trục Ox là 2.
Với các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}a + c > b + 1\\a + b + c + 1 < 0\end{array} \right.\). Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 + ax2 + bx + c và trục Ox là 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có hàm số f(x) = x3 - 3x2 + 2 liên tục trên ℝ.
Suy ra hàm số liên tục trên [-2; 0].
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 18\\f\left( 0 \right) = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; 0).
b) Đúng. Ta có hàm số f(x) = x3 - 3x2 + 2 liên tục trên ℝ.
Suy ra hàm số liên tục trên [-2; 3].
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 18\\f\left( 0 \right) = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; 0).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (0; 2).
Do đó phương trình có ít nhất hai nghiệm thuộc khoảng (-2; 3).
c) Sai. Đặt f(x) = x3 + ax2 + bx + c. Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) = 8 + 4a + 2b + c < 0\\f\left( { - 2} \right) = - 8 + 4a - 2b + c > 0\end{array} \right.\)
f(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ.
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) < 0\\f\left( { - 2} \right) > 0\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( { - 2} \right) < 0\) đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (-2; 2).
\[\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \end{array} \right.\] đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (2; +).
\[\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) > 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \end{array} \right.\] đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (-; -2).
Mà hàm số f(x) là hàm bậc 3 nên đồ thị của nó cắt trục Ox tối đa tại 3 điểm.
Vậy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại đúng 3 điểm.
d) Đúng. Vì hàm số đã cho là hàm đa thức bậc 3 nên đồ thị hàm số liên tục trên ℝ và số giao điểm của đồ thị hàm số với trục Ox nhiều nhất là 3.
Theo đề bài, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \)
y(-1) = a + c – b > 1, y(1) = a + b + c + 1 < 0.
Do đó, hàm số đã cho có ít nhất một nghiệm trên mỗi khoảng (-; -1); (-1; 1), (1; +).
Từ đó suy ra số giao điểm cần tìm là 3.
Cho hàm số y = f(x) = (m – 1)x3 + 2x + 1 với m là tham số. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ.
Với \(m = \frac{1}{2}\) thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 3).
Với mọi m (-; -2) (0; +) thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 1).
Với m < 1 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Với mọi m thì y = f(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ
b) Sai. Khi \(m = \frac{1}{2}\) ta có y = f(x) =\( - \frac{1}{2}{x^3} + 2x + 1\) đây là hàm liên tục trên [-1; 0] và [0; 3].
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - \frac{1}{2}\\f\left( 0 \right) = 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 0).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 3 \right) = - \frac{{13}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 3 \right) < 0\) nên f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; 3).
Từ đó suy ra phương trình f(x) = 0 có ít nhất hai nghiệm trên (-1; 3).
c) Đúng. Hàm số y = f(x) là hàm liên tục trên ℝ
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - m\\f\left( 1 \right) = m + 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 1 \right) = - m\left( {m + 2} \right) < 0,\forall m \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\)
Suy ra f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 1) với mọi \(m \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\)
d) Đúng. Hàm số y = f(x) là hàm liên tục ℝ và f(0) = 1 > 0.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\left( {m - 1} \right){x^3} + 2x + 1} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {{x^3}\left( {m - 1 + \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)} \right] = - \infty \) do m < 1
Khi đó, tồn tại số a > 0 sao cho f(a) < 0
Suy ra f(0).f(a) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; a).
Suy ra m < 1 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm dương.
Cho phương trình 2x4 – 5x2 + x + 1 = 0. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Phương trình không có nghiệm thuộc khoảng (-1; 1).
Phương trình không có nghiệm thuộc khoảng (-2; 0).
Phương trình chỉ có một nghiệm trong khoảng (-2; 1).
Phương trình có ít nhất hai nghiệm trong khoảng (0; 2).
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
Hàm số f(x) =2x4 – 5x2 + x + 1 là hàm đa thức có tập xác định là ℝ nên liên tục trên ℝ.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = 11\\f\left( { - 1} \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( { - 1} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; -1).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( { - 1} \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-1; 0).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (0; 1).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( 2 \right) = 15\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\)nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (1; 2).
Vậy phương trình f(x) = 0 đã cho có nghiệm thuộc khoảng (-2; -1); (-1; 0); (0; 1) và (1; 2).
a) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-1; 0) và (0; 1) nên phương trình có nghiệm trong khoảng (-1; 1).
b) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; -1) và (-1; 0) nên phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; 0).
c) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; -1); (-1; 0) và (0; 1) nên phương trình có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; 1).
d) Đúng. Vì phương trình có một nghiệm trong khoảng (0; 1) và một nghiệm trong khoảng (1; 2) nên phương trình có ít nhất hai nghiệm trong khoảng (0; 2).
Cho phương trình 2x3 – 6x + 1 = 0. Phương trình tất cả bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng (-2; 2).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3.
Xét f(x) = 2x3 – 6x + 1trên khoảng [-2; 2]. Ta có f(x) liên tục trên đoạn [-2; 2].
Hàm số f(x) lên tục trên đoạn [-2; 0] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 3\\f\left( 0 \right) = 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 0).
Hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0; 1] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 1 \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trên khoảng (0; 1).
Hàm số f(x) liên tục trên đoạn [1; 2] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 3\\f\left( 2 \right) = 5\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất trên một khoảng (1; 2).
Vì phương trình đã cho là phương trình bậc ba có nhiều nhất 3 nghiệm nên phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên khoảng (-2; 2).
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c - 1 > 0\\4a + 2b + c + 8 < 0\end{array} \right.\). Số nghiệm của phương trình x3 + ax2 + bx + c = 0 là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3.
Xét hàm số f(x) = x3 + ax2 + bx + c là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \) và f(-1) = a – b + c – 1 > 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-; -1).
f(-1)×f(2) = (a – b + c – 1)(4a + 2b + c + 8) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-1; 2).
f(2) = 4a + 2b + c + 8 < 0 và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (2; +).
Mà phương trình là phương trình bậc 3 nên có tối đa 3 nghiệm. Vậy phương trình có 3 nghiệm.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình x3 – 3x2 + (2m – 2)x + m – 3 = 0 có ba nghiệm x1, x2, x3 thỏa mãn x1 < -1 < x2 < x3. Biết m [-10; 0].
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 0,2.
Điều kiện cần:
Đặt f(x) = x3 – 3x2 + (2m – 2)x + m – 3, hàm số liên tục trên ℝ.
Giả sử phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm x1, x2, x3 thỏa mãn x1 < -1 < x2 < x3
Ta có: f(x) = (x – x1)(x – x2)(x – x3), suy ra f(x) > 0 khi x1 < x < x2
Suy ra f(-1) > 0 -m – 5 > 0 m < -5.
Điều kiện đủ: Với m < -5 ta có:
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \] nên tồn tại a < -1 sao cho f(a) < 0.
Mặt khác f(-1) =-m – 5 > 0. Suy ra f(a).f(-1) < 0
Do đó tồn tại x1 (a; -1) sao cho f(x1) = 0.
+) f(0) = m – 3 < 0, f(-1) > 0. Suy ra f(0).f(-1) < 0
Do đó, tồn tại x2 (-1; 0) sao cho f(x2) = 0.
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \] nên tồn tại b > 0 sao cho f(b) > 0.
Mặt khác f(0) < 0. Suy ra f(0).f(b) < 0
Do đó, tồn tại x3 (0; b) sao cho f(x3) = 0.
Vậy m < -5 để phương trình có nghiệm.
Do m [-10; 0] và m ℤ nên m {-10; -9; -8; -7; -6}.
Vậy có 5 giá trị của m thỏa mãn.
Phương trình 3x3 + 4x2 – 5 = 0 có nghiệm thuộc khoảng (a; b). Tính giá trị T = a + 3b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 13.
Xét hàm số f(x) = 3x3 + 4x2 – 5, hàm số liên tục trên đoạn [0; 1].
Ta có: f(1) = 2; f(0) =-5 nên f(1).f(0) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).
Trên các khoảng (-2; -1); (-1; 0) thì f(x) = 3x3 + 4x2 – 5 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.
Trên khoảng (1; 2) thì f(x) = 3x3 + 4x2 – 5 luôn nhận giá trị dương nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.
Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc khoảng (0; 1).
Do đó, a = 0, b = 1 T = a + 3b = 0 + 3×1 = 3.
Cho hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01. Trong các khoảng sau đây, có bao nhiêu khoảng chứa nghiệm của phương trình f(x) = 0?
I. (-1; 0), II. (0; 1). III. (1; 2) IV. (2; 1000).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3.
Xét hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01 liên tục trên ℝ nên liên tục trên các đoạn
[-1; 0]; [0; 1]; [1; 2]; [2; 1000]
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - 1000,99\\f\left( 0 \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( { - 1} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 0).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 998,99\\f\left( 0 \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; 1).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 998,99\\f\left( 2 \right) = - 3991,99\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( 1 \right) > 0\). Khi đó ta chưa kết luận được số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trên (1; 2).
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) = - 3991,99\\f\left( {1000} \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( {1000} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (2; 1000).
Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc các khoảng (-1; 0); (0; 1); (2; 10000).








