Bài tập Ứng dụng tính liên tục của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ứng dụng tính liên tục của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11148 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (a;b) khi

f(x) liên tục trên [a;b) và f(a) . f(b) > 0;

f(x) liên tục trên [a;b] và f(a) . f(b) < 0;

f(x) liên tục trên (a;b] và f(a) . f(b) < 0;

f(x) liên tục trên (a;b) và f(a) . f(b) > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a; b). Cần chú ý về các khoảng và đoạn khi xác định số nghiệm của phương trình.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu f(x) liên tục trên các đoạn  −∞ ;  1 và  1;  +∞ thì

f(x) liên tục trên ℝ;

f(x) liên tục trên −∞;+∞;

Chưa thể đưa ra kết luận về tính liên tục của f(x);

Tất cả các đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do chưa có thông tin về tính liên tục của f(x) tại x = 1 nên chưa thể đưa ra kết luận về tính liên tục của f(x).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trên đoạn (a;b) là

Không có nghiệm;

Có duy nhất một nghiệm;

Có ít nhất một nghiệm;

Không thể xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và f(a) . f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a; b).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình dưới đây, phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1) là

3x2 ‒ 3x + 6;

(x ‒1)6 ‒ x7 ‒ 3;

3x2 ‒ 3x + 7;

3x2023 – 8x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số f(x) = 3x2023 – 8x + 4.

Hàm số liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên đoạn [0;1].

f(0) = 4; f(1) = ‒1 nên f(0) . f(1) < 0.

Vậy phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình2x4 – 5x2 + x + 1 = 0. Khẳng định đúng là

Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (‒1;1);

Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm trong khoảng (‒2;1);

Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0;2);

Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (‒2;0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = 2x4 – 5x2 + x + 1.

Hàm số liên tục trên ℝ.

f(‒2) = 11; f(‒1) = ‒3; f(0) = 1; f(1) = ‒1; f(2) = 15.

Ta thấy f(‒2) . f(‒1) < 0; f(‒1) . f(0) < 0; f(0) . f(1) < 0 ; f(1) . f(2) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (‒2; ‒1); (‒1;0); (0;1) và (1;2).

Vậy đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình x3 – 1000x2 + 0,01 có nghiệm trong khoảng

(–1;0);

(0;1);

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01.

Hàm số liên tục trên ℝ.

f(‒1) = ‒1000,99; f(0) = 0,01; f(1) = ‒998,99.

Ta thấy f(‒1) . f(0) < 0; f(0) . f(1) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (‒1;0) và (0;1).

Vậy đáp án đúng là C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 2x3 – 6x + 3 = 0

không có nghiệm trên khoảng (–2;2);

có 1 nghiệm trên khoảng (–2;2);

có 2 nghiệm trên khoảng (–2;2);

có 3 nghiệm trên khoảng (–2;2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số f(x) = 2x3 – 6x + 3.

Hàm số liên tục trên ℝ.

f(‒2) = ‒1; f(‒1) = 7; f(1) = ‒1; f(2) = 7.

Ta thấy f(‒2) . f(‒1) < 0; f(‒1) . f(1) < 0 và f(1) . f(2) < 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng (–2;‒1); (‒1;1) và (1;2).

Vậy phương trình có 3 nghiệm trên khoảng (–2;2).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình có nghiệm là

2x2 + 3x + 7;

3x2 + 4x + 10;

x2 + 3x + 4;

2x2 + 6x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số f(x) = 2x2 + 6x + 4.

Hàm số liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên  −3;−32.

f(‒3) = 4;  f−32=  −12.

Ta thấy f(‒3) .  f−32< 0 nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong các khoảng  −3;−32.

Vậy đáp án D đúng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình có nghiệm là

x3 – 5x2 +7 = 0;

x5 + x – 3 = 0;

Cả A và B đều có nghiệm;

Cả A và B đều không có nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = x3 – 5x2 +7 và g(x) = x5 + x – 3.

Hàm số f(x) và g(x) liên tục trên ℝ.

f(‒1) = 1; f(‒2) = ‒21, vì f(‒1) . f(‒2) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (‒1; ‒2).

g(1) = ‒1; g(2) = 31, vì vì g(1) . g(2) < 0  nên phương trình g(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (1; 2).

Vậy đáp án C đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình m(x ‒ 1)(x + 2) + 2x + 1 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình không có nghiệm với mọi m;

Phương trình luôn có nghiệm với mọi m;

Tùy vào giá trị của m phương trình sẽ có nghiệm hoặc không có nghiệm;

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = m(x ‒ 1)(x + 2) + 2x + 1.

Hàm số f(x) liên tục trên ℝ nên cũng liên tục trên (‒2;1).

Ta có f(‒2) = ‒3; f(1) = 3, vì f(‒2) . f(1) < 0.

Suy ra phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (‒2;1).

Vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi m.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [-1; 4] sao cho f(-1) = 2, f(4) = 7. Có thể nói gì về số nghiệm của phương trình f(x) = 5 trên khoảng (-1; 4):

vô nghiệm.

có ít nhất một nghiệm.

có đúng một nghiệm.

có đúng hai nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: f(x) = 5 ⇔ f(x) – 5 = 0. Đặt g(x) = f(x) – 5.

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( { - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) - 5 = 2 - 5 = - 3\\g\left( 4 \right) = f\left( 4 \right) - 5 = 7 - 5 = 2\end{array} \right. \Rightarrow g\left( { - 1} \right)g\left( 4 \right) < 0\).

Vậy phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4) hay phương trình f(x) = 5 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình 2x4 – 4x3 – 3 = 0 có nghiệm thuộc khoảng nào sau đây?

(-3; 0).

(0; 1).

(1; 2).

\(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số f(x) = 2x4 – 4x3 – 3 liên tục trên ℝ nên liên tục đoạn [-3; 0];

Ta có: f(-3) = 267; f(0) =-3 nên f(-3).f(0) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-3; 0).

Trên các khoảng (0; 1); (1; 2); \(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\) thì f(x) = 2x4 – 4x3 – 3 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây có nghiệm trong khoảng (0; 1).

Phương trình 2x2 – 3x + 4 = 0.

Phương trình 3x4 – 4x2 + 5 = 0.

Phương trình (x – 1)5 – x7 – 2 = 0.

Phương trình 3x2023 – 8x + 4 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

A, Phương trình 2x2 – 3x + 4 = 0 vô nghiệm

B, Phương trình 3x4 – 4x2 + 5 = 0 vô nghiệm

Xét hàm số f(x) = (x – 1)5 – x7 – 2

Hàm số liên tục trên đoạn [0; 1]

Ta có: f(0) =-3; f(1) =-3 nên f(1).f(0) > 0. Khi đó ta chưa kết luận được số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trong khoảng (0; 1). Vậy đáp án C sai

Xét hàm số f(x) = 3x2023 – 8x + 4

Hàm số liên tục trên đoạn [0; 1].

Ta có: f(0) = 4; f(1) =-1 nên f(1).f(0) < 0. Khi đó phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 3x5 + 5x3 + 10 = 0 có nghiệm thuộc khoảng nào sau đây?

(-2; -1).

(-1; 0).

(0; 1).

(-10; -2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số f(x) =3x5 + 5x3 + 10

Hàm số liên tục trong đoạn [-2; -1]

Ta có: f(-2) = 126; f(-1) = 2 nên f(-2).f(-1) < 0. Khi đó phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; -1).

Trên các khoảng (-1; 0); (0; 1) thì f(x) =3x5 + 5x3 + 10 luôn nhận giá trị dương nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.

Trên khoảng (-10; -2) thì f(x) =3x5 + 5x3 + 10 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \({x^3} + 2x = 4 + 3\sqrt {3 - 2x} \) là:

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(x \le \frac{3}{2}\). Phương trình ⇔ \({x^3} + 2x - 4 - 3\sqrt {3 - 2x} = 0\).

Ta có hàm số f(x) =\({x^3} + 2x - 4 - 3\sqrt {3 - 2x} \) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right]\)

Ta có: f(0) < 0, \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( {\frac{3}{2}} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm

Giả sử phương trình có 2 nghiệm a, b và f(a) – f(b) = 0

\( \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {{a^2} + ab + {b^2} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }}} \right) = 0\)

Do \({a^2} + ab + {b^2} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }}\)

\( = {\left( {a + \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} + 2 + \frac{6}{{\sqrt {3 - 2a} + \sqrt {3 - 2b} }} > 0\) với "a, b < \(\frac{3}{2}\) ⇒ a = b.

Vậy phương trình có đúng một nghiệm nên hàm số liên tục trên khoảng (0; +∞).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình 2x3 – 8x – 1 = 0 (1). Đặt hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1 liên tục trên ℝ.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) không có nghiệm trong khoảng (-5; -1).

ĐúngSai
c

Phương trình (1) có đúng 3 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0\) có đúng hai nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Hàm số y = f(x) = 2x3 – 8x – 1 là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ.

b) Sai. Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ nên hàm số liên tục trên [-5; -1].

Lại có f(-5) =-211 và f(-1) = 5. Khi đó f(-5).f(-1) < 0. Vậy phương trình (1) đã cho có nghiệm trong khoảng (-5; -1).

c) Đúng. Hàm số f(x) = 2x3 – 8x – 1 liên tục trên ℝ.

Ta có: f(-5) =-211 < 0;  f(-1) = 5 > 0 ; f(2) =-1 < 0 ; f(3) = 29 > 0. Nên phương trình đã cho có ít nhất 3 nghiệm trên (-5; -1), (-1; 2) và (2; 3).

Mà phương trình bậc ba có tối đa 3 nghiệm nên phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên ℝ

d) Sai. \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{\sin ^3}x - 8\sin x = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\sin x\left( {{{\sin }^2}x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\\sin x = 2 \notin \left[ { - 1;1} \right]\\\sin x = - 2 \in \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right. \Leftrightarrow \sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà \(x \in \left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right] \Rightarrow x \in \left\{ {0;\pi ;2\pi } \right\}\).

Vậy phương trình \(f\left( {\sin x} \right) + 1 = 0\) có 3 nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\).

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} = \sqrt {x + 1} \,\,\,(1)\) và phương trình x3 – 3x + 1 = 0   (2). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≥-1.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) và (2) có nghiệm trong (1; 2).

ĐúngSai
c

Phương trình (1) và (2) có nghiệm trong (-1; 0).

ĐúngSai
d

Phương trình (1) có nhiều nhất 1 nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≥-1.

b) Đúng. Ta có (1) ⇔\({x^2} - \sqrt {x + 1} \,\, = 0\). Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} - \sqrt {x + 1} \,\,\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = 1 - \sqrt 2 < 0\\f\left( 2 \right) = 4 - \sqrt 3 > 0\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\)

Hàm số y = f(x) liên tục trên (-1; +∞) do đó liên tục trên đoạn [1; 2].

Phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (1; 2).

Đặt g(x) = x3 – 3x + 1. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = - 1\\g\left( 2 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 1 \right) \cdot g\left( 2 \right) < 0\)

Hàm số y = g(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ do đó liên tục trên [1; 2].

Phương trình g(x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm trong khoảng (1; 2).   \[\]

c) Sai. Xét trên khoảng (-1; 0).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 1\\f\left( 0 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-1; 0).

Xét khoảng (-2; 1).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( { - 2} \right) = - 1\\g\left( 1 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( { - 2} \right) \cdot g\left( 1 \right) < 0\) nên phương g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; 1).

Xét khoảng (0; 1).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 0 \right) = 1\\g\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 0 \right) \cdot g\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).

Xét khoảng (1; 2).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = - 1\\g\left( 2 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( 1 \right) \cdot g\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (1; 2).

Phương trình g(x) = 0 có nghiệm trên các khoảng (-2; -1); (0; 1), (1; 2).  

Mặt khác, phương trình (2) là phương trình bậc 3 nên có nhiều nhất 3 nghiệm phân biệt và (-2; -1); (0; 1), (1; 2) là các khoảng rời nhau. Do đó, phương trình (2) có nghiệm phân biệt thuộc 3 khoảng này.

Phương trình (2) không có nghiệm thuộc khoảng (-1; 0).

d) Sai. Từ ý b và c suy ra: phương trình (1) có ít nhất 2 nghiệm phân biệt.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x3 + ax2 + bx + c (a, b, c là các số thực). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Với a =-3; b = 0; c = 2 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 0).

ĐúngSai
b

Với a =-3; b = 0; c = 2 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 3).

ĐúngSai
c

Với các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l} - 8 + 4a - 2b + c > 0\\8 + 4a + 2b + c < 0\end{array} \right.\). Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 + ax2 + bx + c và trục Ox là 2.

ĐúngSai
d

Với các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}a + c > b + 1\\a + b + c + 1 < 0\end{array} \right.\). Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 + ax2 + bx + c và trục Ox là 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Ta có hàm số f(x) = x3 - 3x2 + 2 liên tục trên ℝ.

Suy ra hàm số liên tục trên [-2; 0].

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 18\\f\left( 0 \right) = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; 0).

b) Đúng. Ta có hàm số f(x) = x3 - 3x2 + 2 liên tục trên ℝ.

Suy ra hàm số liên tục trên [-2; 3].

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 18\\f\left( 0 \right) = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; 0).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (0; 2).

Do đó phương trình có ít nhất hai nghiệm thuộc khoảng (-2; 3).

c) Sai. Đặt f(x) = x3 + ax2 + bx + c. Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) = 8 + 4a + 2b + c < 0\\f\left( { - 2} \right) = - 8 + 4a - 2b + c > 0\end{array} \right.\)

f(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ.

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) < 0\\f\left( { - 2} \right) > 0\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( { - 2} \right) < 0\)⇒ đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (-2; 2).

\[\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \end{array} \right.\]⇒ đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (2; +∞).

\[\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) > 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \end{array} \right.\]⇒ đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại ít nhất một điểm trong khoảng (-∞; -2).

Mà hàm số f(x) là hàm bậc 3 nên đồ thị của nó cắt trục Ox tối đa tại 3 điểm.

Vậy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục Ox tại đúng 3 điểm.

d) Đúng. Vì hàm số đã cho là hàm đa thức bậc 3 nên đồ thị hàm số liên tục trên ℝ và số giao điểm của đồ thị hàm số với trục Ox nhiều nhất là 3.

Theo đề bài, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \)

y(-1) = a + c – b > 1, y(1) = a + b + c + 1 < 0.

Do đó, hàm số đã cho có ít nhất một nghiệm trên mỗi khoảng (-∞; -1); (-1; 1), (1; +∞).

Từ đó suy ra số giao điểm cần tìm là 3.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = (m – 1)x3 + 2x + 1 với m là tham số. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ.

ĐúngSai
b

Với \(m = \frac{1}{2}\) thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 3).

ĐúngSai
c

Với mọi m ∈ (-∞; -2) ∪ (0; +∞) thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 1).

ĐúngSai
d

Với m < 1 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Với mọi m thì y = f(x) là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ

b) Sai. Khi \(m = \frac{1}{2}\) ta có y = f(x) =\( - \frac{1}{2}{x^3} + 2x + 1\) đây là hàm liên tục trên [-1; 0] và [0; 3].

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - \frac{1}{2}\\f\left( 0 \right) = 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 0).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 3 \right) = - \frac{{13}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 3 \right) < 0\) nên f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; 3).

Từ đó suy ra phương trình f(x) = 0 có ít nhất hai nghiệm trên (-1; 3).

c) Đúng. Hàm số y = f(x) là hàm liên tục trên ℝ

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - m\\f\left( 1 \right) = m + 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 1 \right) = - m\left( {m + 2} \right) < 0,\forall m \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\)

Suy ra f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 1) với mọi \(m \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\)

d) Đúng. Hàm số y = f(x) là hàm liên tục ℝ và f(0) = 1 > 0.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\left( {m - 1} \right){x^3} + 2x + 1} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {{x^3}\left( {m - 1 + \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)} \right] = - \infty \) do m < 1

Khi đó, tồn tại số a > 0 sao cho f(a) < 0

Suy ra f(0).f(a) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; a).

Suy ra m < 1 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm dương.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình 2x4 – 5x2 + x + 1 = 0. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Phương trình không có nghiệm thuộc khoảng (-1; 1).

ĐúngSai
b

Phương trình không có nghiệm thuộc khoảng (-2; 0).

ĐúngSai
c

Phương trình chỉ có một nghiệm trong khoảng (-2; 1).

ĐúngSai
d

Phương trình có ít nhất hai nghiệm trong khoảng (0; 2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Sai.                   d) Đúng.

Hàm số f(x) =2x4 – 5x2 + x + 1 là hàm đa thức có tập xác định là ℝ nên liên tục trên ℝ.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = 11\\f\left( { - 1} \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( { - 1} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-2; -1).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( { - 1} \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\)  nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (-1; 0).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (0; 1).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( 2 \right) = 15\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\)nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (1; 2).

Vậy phương trình f(x) = 0 đã cho có nghiệm thuộc khoảng (-2; -1); (-1; 0); (0; 1) và (1; 2).

a) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-1; 0) và (0; 1) nên phương trình có nghiệm trong khoảng (-1; 1).

b) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; -1) và (-1; 0) nên phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; 0).

c) Sai. Vì phương trình có nghiệm trong khoảng (-2; -1); (-1; 0) và (0; 1) nên phương trình có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-2; 1).

d) Đúng. Vì phương trình có một nghiệm trong khoảng (0; 1) và một nghiệm trong khoảng (1; 2) nên phương trình có ít nhất hai nghiệm trong khoảng (0; 2).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình 2x3 – 6x + 1 = 0. Phương trình tất cả bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng (-2; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3.

Xét f(x) = 2x3 – 6x + 1trên khoảng [-2; 2]. Ta có f(x) liên tục trên đoạn [-2; 2].

Hàm số f(x) lên tục trên đoạn [-2; 0] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 2} \right) = - 3\\f\left( 0 \right) = 1\end{array} \right. \Rightarrow f\left( { - 2} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trên khoảng (-2; 0).

Hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0; 1] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 1 \right) = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trên khoảng (0; 1).

Hàm số f(x) liên tục trên đoạn [1; 2] và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 3\\f\left( 2 \right) = 5\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có ít nhất trên một khoảng (1; 2).

Vì phương trình đã cho là phương trình bậc ba có nhiều nhất 3 nghiệm nên phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên khoảng (-2; 2).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c - 1 > 0\\4a + 2b + c + 8 < 0\end{array} \right.\). Số nghiệm của phương trình x3 + ax2 + bx + c = 0 là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3.

Xét hàm số f(x) = x3 + ax2 + bx + c là hàm đa thức nên liên tục trên ℝ

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \) và f(-1) = a – b + c – 1 > 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-∞; -1).

f(-1)×f(2) = (a – b + c – 1)(4a + 2b + c + 8) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (-1; 2).

f(2) = 4a + 2b + c + 8 < 0 và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (2; +∞).

Mà phương trình là phương trình bậc 3 nên có tối đa 3 nghiệm. Vậy phương trình có 3 nghiệm.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình x3 – 3x2 + (2m – 2)x + m – 3 = 0 có ba nghiệm x1, x2, x3 thỏa mãn x1 < -1 < x2 < x3. Biết m ∈ [-10; 0].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,2.

Điều kiện cần:

Đặt f(x) = x3 – 3x2 + (2m – 2)x + m – 3, hàm số liên tục trên ℝ.

Giả sử phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm x1, x2, x3 thỏa mãn x1 < -1 < x2 < x3

Ta có: f(x) = (x – x1)(x – x2)(x – x3), suy ra f(x) > 0 khi x1 < x < x2

Suy ra f(-1) > 0 ⇔-m – 5 > 0 ⇔ m < -5.

Điều kiện đủ: Với m < -5 ta có:

+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \] nên tồn tại a < -1 sao cho f(a) < 0.

Mặt khác f(-1) =-m – 5 > 0. Suy ra f(a).f(-1) < 0

Do đó tồn tại x1 ∈ (a; -1) sao cho f(x1) = 0.

+) f(0) = m – 3 < 0, f(-1) > 0. Suy ra f(0).f(-1) < 0

Do đó, tồn tại x2 ∈ (-1; 0) sao cho f(x2) = 0.

+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \] nên tồn tại b > 0 sao cho f(b) > 0.

Mặt khác f(0) < 0. Suy ra f(0).f(b) < 0

Do đó, tồn tại x3 ∈ (0; b) sao cho f(x3) = 0.

Vậy m < -5 để phương trình có nghiệm.

Do m ∈ [-10; 0] và m ∈ℤ nên m ∈ {-10; -9; -8; -7; -6}.

Vậy có 5 giá trị của m thỏa mãn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình 3x3 + 4x2 – 5 = 0 có nghiệm thuộc khoảng (a; b). Tính giá trị T = a + 3b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 13.

Xét hàm số f(x) = 3x3 + 4x2 – 5, hàm số liên tục trên đoạn [0; 1].

Ta có: f(1) = 2; f(0) =-5 nên f(1).f(0) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0; 1).

Trên các khoảng (-2; -1); (-1; 0) thì f(x) = 3x3 + 4x2 – 5 luôn nhận giá trị âm nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.

Trên khoảng (1; 2) thì f(x) = 3x3 + 4x2 – 5 luôn nhận giá trị dương nên phương trình f(x) = 0 vô nghiệm.

Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc khoảng (0; 1).

Do đó, a = 0, b = 1 ⇒ T = a + 3b = 0 + 3×1 = 3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01. Trong các khoảng sau đây, có bao nhiêu khoảng chứa nghiệm của phương trình f(x) = 0?

I. (-1; 0),              II. (0; 1).               III. (1; 2)               IV. (2; 1000).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3.

Xét hàm số f(x) = x3 – 1000x2 + 0,01 liên tục trên ℝ nên liên tục trên các đoạn

[-1; 0]; [0; 1]; [1; 2]; [2; 1000]

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - 1000,99\\f\left( 0 \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( { - 1} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (-1; 0).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 998,99\\f\left( 0 \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 0 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (0; 1).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 998,99\\f\left( 2 \right) = - 3991,99\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( 1 \right) > 0\). Khi đó ta chưa kết luận được số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trên (1; 2).

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) = - 3991,99\\f\left( {1000} \right) = 0,01\end{array} \right. \Rightarrow f\left( 2 \right) \cdot f\left( {1000} \right) < 0\) nên phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trên (2; 1000).

Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc các khoảng (-1; 0); (0; 1); (2; 10000).