
38 câu hỏi
Những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Các kế hoạch của con người trong một năm.
Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Môn học nghiên cứu về tác phẩm văn học.
Chọn C
không có quan hệ với môn Địa lí và Ngữ văn.
chỉ có quan hệ với môn Ngữ văn và Địa lí.
tìm hiểu về quá khứ của xã hội loài người.
nghiên cứu về sự chuyển động của Trái Đất.
Người dân nước ta chỉ cần học sự tích lịch sử nước ta.
Người Việt Nam cần phải am hiểu về lịch sử nước nhà.
Người dân Việt Nam cần phải đoàn kết để xây dựng đất nước.
Để biết tường tận lịch sử nước ta thì cần phải đến các di tích.
Nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng nước Anh.
Biết làm các phép tính khi giải các bài toán khó.
Hiểu biết được cội nguồn tổ tiên, dân tộc mình.
Nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc.
một dân tộc.
một khu vực.
cộng đồng người.
nhân loại nói chung.
Truyền khẩu.
Thánh văn.
Hiện vật.
Phim ảnh.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu gốc.
Phim truyện.
Hồi kí.
Nêu lên ý nghĩa của môn Lịch sử trong nhà trường.
Kể tên được các sử liệu khi phục dựng quá khứ lịch sử.
Giúp chúng ta tìm hiểu và phục dựng quá khứ lịch sử.
Giúp con người biết các thức sưu tầm nguồn tư liệu.
Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.
Truyền thống chống giặc ngoại xâm.
Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai.
Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu hiện vật.
Cả tư liệu hiện vật và chữ viết.
Sự lên, xuống của thuỷ triều.
Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Trái Đất quanh Mặt Trời.
Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
Mặt Trời quanh Trái Đất.
Trái Đất quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Trái Đất quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Trái Đất quanh trục của nó.
Mặt Trời quanh Trái Đất.
thế kỉ.
thập kỉ.
kỉ nguyên.
thiên niên kỉ.
XIX.
XX.
XXI.
XXII.
5 – 6 triệu năm.
4 triệu năm.
15 vạn năm.
4 vạn năm.
vượn người.
Người tối cổ.
Người tinh khôn.
Người hiện đại.
Vượn người => người hiện đại => người tối cổ.
Người tối cổ => người tinh khôn => vượn nhân hình.
Vượn người => người tối cổ => người tinh khôn.
Người hiện đại => người tối cổ => vượn người.
Công cụ và vũ khí bằng đồng.
Di cốt hóa thạch và công cụ bằng đá.
Di cốt hóa thạch và vu khí bằng sắt.
Đồ gốm và vũ khí bằng đồng thau.
Công cụ và vũ khí bằng sắt.
Răng hóa thạch.
Bộ xương hóa thạch.
Công cụ và vũ khí bằng đồng.
bầy người nguyên thủy.
công xã thị tộc.
nhà nước.
làng, bản.
mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn.
chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải…
dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.
ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa.
vượn người.
Người tối cổ.
Người tinh khôn.
người vượn.
Mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn.
Chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải…
Dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.
Ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa.
Bắc Sơn.
Hòa Bình.
Quỳnh Văn.
Đồng Đậu.
đồng đỏ.
đồng thau.
sắt.
nhựa.
Đồng đỏ => đồng thau => đá => sắt.
Sắt => đá => đồng đỏ => đồng thau.
Đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt.
Đá => sắt => đồng thau => đồng đỏ.
thu hẹp diện tích sản xuất.
bị giảm sút năng suất lao động.
chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
Xuất hiện các gia đình mẫu hệ.
Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.
Xuất hiện các bầy người nguyên thủy.
Hình thành quan hệ công bằng, bình đẳng.
không sử dụng công cụ lao động bằng kim loại.
cần liên kết với nhau để làm thủy lợi, chống ngoại xâm.
sinh sống phân tán, không tập trung trên một địa bàn nhất định.
sinh sống chủ yếu tại các vùng núi cao, hải đảo xa xôi.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
Đúng |
Sai |
Đúng |
Đúng |
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
Sai |
Sai |
Đúng |
Đúng |
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
Đúng |
Đúng |
Sai |
Sai |
Lời giải:
- Cần phải học lịch sử, vì:
+ Học Lịch sử giúp chúng ta biết được: cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; biết và hiểu được quá trình lao động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
+ Học lịch sử còn giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại đã tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức gìn giữ, phát huy các giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại.
+ Học lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
|
Loại tư liệu |
Ý nghĩa |
Giá trị |
|
Tư liệu hiện vật |
- Gồm những di tích, công trình hay đồ vật (văn bia, trống đồng, đồ gốm…). |
- Nếu biết cách khai thác, các tư liệu hiện vật có thể cung cấp những thông tin khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống tinh thần của người xưa. |
|
Tư liệu chữ viết |
- Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ. |
- Các nguồn tài liệu này kể cho ta biết tương đối đầy đủ về các mặt của đời sống con người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. |
|
Tư liệu truyền miệng |
- Là những câu chuyện (truyền thuyết, cổ tích, thần thoại…) được truyền từ đời này sang đời khác. |
- Nếu khai thác đúng cách, các tư liệu truyền miệng có thể giúp chúng ta biết nhiều sự kiện lịch sử có giá trị. |
|
Tư liệu gốc |
- Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử. - Xét về hình thức và nội dung phản ánh, tư liệu lịch sử gốc được chia làm 4 loại chính, là: tư liệu vật chất, tư liệu chữ viết, tư liệu hình ảnh và tư liệu ghi âm, ghi hình. |
- Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. |
Lời giải:
- Cần phải xác định chính xác thời gian trong lịch sử, vì: lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian; muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó.
- Con người thời xưa đã xác định thời gian bằng cách:
+ Sáng tạo ra những dụng dụ đo thời gian, ví dụ: đồng hồ cát; đồng hồ nước; đồng hồ mặt trời.
+ Sáng tạo ra lịch (âm lịch và dương lịch).
Lời giải:
- Tác động tới đời sống kinh tế:
+ Năng suất lao động của con người tăng lên gấp nhiều lần so với thời đại đồ đá.
+ Nhờ sử dụng công cụ kim khí, nhất là công cụ sắt, con người có thể khai phá những vùng đất đai mà trước khi chưa khai phá nổi.
+ Đưa tới sự xuất hiện một số ngành sản xuất mới, như: luyện kim (đúc đồng, rèn sắt), đóng thuyền,...
+ Nhờ năng suất lao động tăng lên, con người đã sản xuất ra được một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
- Tác động tới đời sống xã hội:
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ.
+ Công xã thị tộc dần bị thu hẹp do một số gia đình có xu hướng tách khỏi công xã thị tộc, đến những nơi thuận lợi hơn để sinh sống.
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu” do một số người có chức quyền trong thị tộc, bộ lạc đã chiếm hữu một phần của cải tập thể thành của riêng. Điều này khiến cho quan hệ “công bằng và bình đẳng” trong xã hội bị phá vỡ.
+ Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu – người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã.
Lời giải:
Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy:
- Lao động giúp cơ thể và tư duy của con người ngày càng hoàn thiện, phát triển. Ví dụ:
+ Thông qua quá trình lao động, tìm kiếm thức ăn, đôi tay của con người dần trở nên khéo léo, linh hoạt hơn.
+ Con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng năng suất, kiếm được nhiều thức ăn hơn => nhu cầu cải tiến công cụ đã góp phần quan trọng khích thích sự phát triển của tư duy sáng tạo ở con người.
- Thông qua lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi sống bản thân và gia đình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















