Bài tập trắc nghiệm Giữa kì 1 Lịch sử 6 cấu trúc mới có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
10 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Lịch Sử được hiểu là tất cả những gì
đã xảy ra trong quá khứ.
sẽ xảy ra trong tương lai.
đang diễn ra ở hiện tại.
đã và đang diễn ra trong đời sống.
Chọn A
Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Chọn B
Một thế kỉ tương đương với
100 năm.
1 thiên niên kỉ.
10 thiên niên kỉ.
10 năm.
Chọn A
Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
vượn người.
Người tối cổ.
Người tinh khôn.
Người hiện đại.
Chọn B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.
Sống thành từng bầy trong hang động, mái đá.
Làm đồ trang sức và nhạc cụ bằng đá, đất nung.
Chọn A
Cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam gắn với những nền văn hóa tiêu biểu nào sau đây?
Quỳnh Văn, Bắc Sơn, Hòa Bình,…
Núi Đọ, Hòa Bình, Bắc Sơn,…
Hòa Bình, Đồng Nai, Bắc Sơn,…
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun,…
Chọn D
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc sai ở mỗi nhận định a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Đọc các nhận định sau:
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,… của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. |
|
|
b) Tư liệu chữ viết là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. |
|
|
c) Truyền thuyết Thánh Gióng; Truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy,… thuộc loại hình tư liệu truyền miệng. |
|
|
d) Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) vừa là tư liệu hiện vật, vừa là tư liệu chữ viết. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,… của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. | x |
|
b) Tư liệu chữ viết là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. |
| x |
c) Truyền thuyết Thánh Gióng; Truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy,… thuộc loại hình tư liệu truyền miệng. | x |
|
d) Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) vừa là tư liệu hiện vật, vừa là tư liệu chữ viết. | x |
|
Đọc các nhận định sau:
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, một loài vượn khá giống người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người, hóa thạch được tìm thấy tại Đông Phi. |
|
|
b) Tại Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được nhiều dấu tích của Người tối cổ đó là: bộ xương hóa thạch và công cụ lao động bằng đồng. |
|
|
c) Sự xuất hiện của Người tinh khôn đánh dấu quá trình chuyển biến từ Vượn thành người đã hoàn thành. |
|
|
d) Người tinh khôn có thể tích hộp sọ lớn hơn so với Người tối cổ. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, một loài vượn khá giống người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người, hóa thạch được tìm thấy tại Đông Phi. |
| x |
b) Tại Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được nhiều dấu tích của Người tối cổ đó là: bộ xương hóa thạch và công cụ lao động bằng đồng. |
| x |
c) Sự xuất hiện của Người tinh khôn đánh dấu quá trình chuyển biến từ Vượn thành người đã hoàn thành. | x |
|
d) Người tinh khôn có thể tích hộp sọ lớn hơn so với Người tối cổ. | x |
|
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
(1,0 điểm): Sự xuất hiện của kim loại đã tác động như thế nào tới đời sống của con người?
NỘI DUNG | ĐIỂM |
Câu 1: Sự xuất hiện của kim loại đã tác động như thế nào tới đời sống của con người? | 1,0 |
- Tác động đến đời sống kinh tế: |
|
+ Năng suất lao động tăng lên, tạo ra sản phẩm dư thừa. | 0,25 |
+ Con người khai phá được nhiều vùng đất mới và xuất hiện một số ngành sản xuất mới, như: luyện kim, đóng thuyền,… | 0,25 |
- Tác động đến đời sống xã hội: |
|
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế gia đình mẫu hệ. | 0,25 |
+ Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo => xã hội nguyên thủy dần tan rã. | 0,25 |
(0,5 điểm): Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa nhưng không triệt để?
Câu 2: Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa nhưng không triệt để? | 0,5 |
- Ở phương Đông, do sinh sống ven các con sông lớn, cư dân phải liên kết với nhau trong các cộng đồng (vốn là các công xã thị tộc) để làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Tính cố kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu. => Do đó, xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa sớm hơn so với các nơi khác nhưng không triệt để. | 0,5 |



