Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 1 Lịch sử 6 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 1 Lịch sử 6 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Lịch sửLớp 695 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 Dòng sông nào gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ai Cập cổ đại?

Sông Nin.

Sông Ơ-phơ-rát.

Sông Ấn

Sông Hằng.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại là

sông Ấn và Hằng.

Hoàng Hà và Trường Giang.

sông Ơ-phơ-rát và Ti-grơ.

sông Nin và Ơ-phơ-rát.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Ai Cập cổ đại, người đứng đầu nhà nước được gọi là

Thiên tử.

Hoàng đế.

En-xi.

Pha-ra-ông.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành vào khoảng thời gian nào?

Thiên niên kỉ V TCN.

Thiên niên kỉ IV TCN.

Thiên niên kỉ III TCN.

Thiên niên kỉ II TCN.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tộc người nào là chủ nhân của những nhà nước thành bang đầu tiên ở Lưỡng Hà?

Người Ác-cát.

Người Ba-bi-lon.

Người A-ri-a.

Người Xu-me.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tục ướp xác của cư dân Ai Cập cổ đại xuất phát từ

sự mách bảo của thần Mặt Trời.

niềm tin vào sự bất tử của linh hồn.

mệnh lệnh của các Pha-ra-ông.

nhu cầu thể hiện sự giàu có và quyền uy.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại đều

thuần thục kĩ thuật ướp xác.

tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

viết chữ trên tấm đất sét còn ướt.

sử dụng gạch để làm vật liệu xây dựng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại thuộc khu vực nào trên thế giới hiện nay?

Đông Phi.

Tây Nam Á.

Nam Á.

Đông Bắc Á.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, đẳng cấp nào có địa vị cao nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại?

Bra-man.

Ksa-tri-a.

Vai-si-a.

Su-đra.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ấn Độ là quê hương của hai tôn giáo nào dưới đây?

Đạo giáo và Hồi giáo.

Thiên Chúa giáo và Nho giáo.

Phật giáo và Hin-đu giáo.

Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại chữ viết nào được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại?

Chữ Phạn.

Chữ Hán.

Chữ Ka-ji.

Chữ La-tinh.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhà nước cổ đại đầu tiên của Trung Quốc đã ra đời ở khu vực hạ lưu

sông Ấn.

sông Hằng.

Hoàng Hà.

Trường Giang.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thống nhất lãnh thổ Trung Quốc vào năm 221 TCN là

Tần Thủy Hoàng.

Đường Minh Hoàng.

Chu Vũ Vương.

Hán Vũ Đế.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm văn học nào nổi tiếng ở Trung Quốc dưới thời Xuân Thu, do Khổng Tử sưu tầm và chỉnh lý từ những sáng tác dân gian?

Sở từ.

Kinh Xuân Thu.

Kinh Thi.

Chiến quốc sách.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Trung Quốc phát minh ra “Địa động nghi” để đo

lượng mưa.

nhiệt độ.

độ ẩm.

động đất.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời cổ đại, lãnh thổ Hy Lạp chủ yếu nằm ở phía nam của

bán đảo Đông Dương.

bán đảo Ban-căng.

bán đảo I-ta-li-a.

bán đảo I-bê-rích.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương cảng nổi tiếng nhất của Hy Lạp thời cổ đại là

cảng Pi-rê.

cảng Óc Eo.

cảng Pa-lem-bang.

cảng Mác-xây.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào?

Trồng lương thực và chăn nuôi.

Nông nghiệp và thủ công nghiệp.

Đánh bắt cá và chăn nuôi gia súc.

Thủ công nghiệp và thương nghiệp.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ cấu tổ chức của thành bang A-ten, cơ quan quyền lực cao nhất là

Đại hội nhân dân.

Hội đồng 500 người.

Tòa án 6000 thẩm phán.

Hội đồng 10 tướng lĩnh.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là Hoàng đế đầu tiên của đế chế La mã cổ đại?

Pô-li-bi-út.

Pê-ri-clét.

Xpác-ta-cút.

Ốc-ta-vi-út Xê-da.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bộ sử thi nổi tiếng của cư dân Hy Lạp cổ đại là

Đăm Săn và Gin-ga-mét.

Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.

I-li-át và Ô-đi-xê.

Ra-ma-kien và Ma-ha-bha-ra-ta.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Hy Lạp thời cổ đại là

đấu trường Cô-li-dê.

đền Pác-tê-nông.

quảng trường Rô-ma.

đền Pa-tê-ông.

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Đông Nam Á là “quê hương” của loại cây trồng nào dưới đây?

Cây ô liu.

Cây bap báp.

Cây lúa nước.

Cây bạch dương.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vương quốc phát triển nhất khu vực Đông Nam Á trong bảy thế kỉ đầu Công nguyên là

Chăm-pa.

Phù Nam.

Văn Lang.

Chân Lạp.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn tư liệu sau đây phản ánh điều gì về đời sống văn hóa của các vương quốc sơ kì ở Đông Nam Á: “Phía đông đảo Boóc-nê-ô đã phát hiện được bảy chiếc cột đá có khắc chữ Sanskrit (chữ Phạn)”? (Lương Ninh (chủ biên), Đông Nam Á - Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính Trị quốc gia - sự thật, 2018, trang 57)

Không có sự giao lưu, tiếp xúc với văn hóa bên ngoài.

Văn hóa Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc tới Đông Nam Á.

Văn hóa Đông Nam Á có sự lan tỏa mạnh mẽ ra bên ngoài.

Ngay từ sớm đã có sự giao lưu, tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X, ở Đông Nam Á xuất hiện nhiều thương cảng sầm uất, như:

Óc Eo, Pa-lem-bang,…

Mác-xây, Đại Chiêm,…

Pi-rê, Pa-lem-bang,…

Trà Kiệu, Am-xtét-đam,…

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ viết riêng của mình (chữ Chăm cổ) trên cơ sở cải biến hệ chữ viết nào dưới đây?

Chữ Pa-li của Ấn Độ.

Chữ Phạn của Ấn Độ.

Chữ La-tinh của La Mã.

Chữ Hán của Trung Quốc.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Di sản văn hóa nào ở Việt Nam mang đậm dấu ấn của kiến trúc Ấn Độ?

Dinh Độc lập.

Nhà hát lớn Hà Nội.

Nhà thờ Đức Bà.

Thánh địa Mỹ Sơn.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm văn học nào của Ấn Độ có ảnh hưởng rộng khắp ở nhiều nước Đông Nam Á?

Vở kịch Sơ-cun-tơ-la.

Tập thơ “Hoa của rừng”.

Sử thi Ra-ma-ya-na.

Tập thơ “Thơ Dâng”.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên?

Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.

Đông Nam Á là quê hương của nhiều tôn giáo lớn, như: Phật giáo, Hin-đu giáo,…

Cư dân Đông Nam Á tiếp thu văn học Ấn Độ để sáng tạo ra những tác phẩm riêng.

Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng đậm nét từ kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ.

Xem đáp án

Chọn B

31. Tự luận
1 điểm

2.2. Trắc nghiệm đúng-sai

Điền chữ Đ vào cột Đúng, hoặc chứ S vào cột sai trong các câu sau đây

STT

Nội dung

Đúng

Sai

a)

Ai Cập cổ đại nằm ở phía Đông Bắc châu Phi, là vùng đất nằm dọc hai bên bờ sông Nin.

 

 

b)

Hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-grơ có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất của cư dân Ai Cập cổ đại.

 

 

c)

Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là Pha-ra-ông, có quyền lực tối cao và được nhân dân tôn kính như một vị thần.

 

 

d)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở (thập tiến vị) là phát minh của cư dân Ai Cập cổ đại.

 

 

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

32. Tự luận
1 điểm

Điền chữ Đ vào cột Đúng, hoặc chứ S vào cột sai trong các câu sau đây

STT

Nội dung

Đúng

Sai

a)

Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ cổ đại gắn liến với hai dòng sông là Hoàng Hà và Trường Giang.

 

 

b)

Khoảng giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thống trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp dựa trên sự phân biệt chủng tộc và màu da (chế độ đẳng cấp Vác-na).

 

 

c)

Nội dung căn bản của Phật giáo là luật nhân quả. Theo đó, con người sẽ phải chịu tác động từ những việc làm tốt hay xấu của mình. Phật giáo chủ trương tất cả mọi chúng sinh đều bình đẳng.

 

 

d)

Cư dân Ấn Độ cổ đại có một nền văn học rất phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi với hai tác phẩm đồ sộ là: I-li-át và Ô-đi-xê.

 

 

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Đúng

Sai

33. Tự luận
1 điểm

Điền chữ Đ vào cột Đúng, hoặc chứ S vào cột sai trong các câu sau đây

STT

Nội dung

Đúng

Sai

a)

Logo của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) được lấy cảm hứng từ công trình đấu trường Cô-li-dê.

 

 

b)

Điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã là: đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh và có nhiều khoáng sản quý.

 

 

c)

Từ thế kỉ VIII - IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nhà nước thành bang. Các thành bang này đều có sự tương đồng về: chế độ chính trị, tổ chức nhà nước và luật pháp.

 

 

d)

Nơi khởi phát của nền văn minh La Mã cổ đại là bán đảo Ban-căng.

 

 

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Sai

Sai

34. Tự luận
1 điểm

2.3. Tự luận

Em hãy nêu một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà.

Xem đáp án

Lời giải:

- Một số vật dụng/ lĩnh vực mà ngày nay chúng ta thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà:

+ Cái cày (sử dụng sức kéo của động vật); 

+ Bánh xe.

+ Nông lịch (âm lịch).

+ Phép tính với hệ đếm thập phân và hệ đếm 60.

35. Tự luận
1 điểm

Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

- Cư dân trong xã hội được phân chia thành 4 đẳng cấp với những quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau:

+ Đẳng cấp Brama (tăng lữ): đây là đẳng cấp cao nhất - những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.

+ Đẳng cấp Ksatria (quý tộc, chiến binh): đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị thần dân.

+ Đẳng cấp Vaisia (nông dân, thợ thủ công; thương nhân) - những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch; phục vụ cho Bram và Ksatria.

+ Đẳng cấp Suđra là những người thấp kém nhất trong xã hội; họ phải phục tùng không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên (Brama, Ksatria và Vaisia).

- Quan hệ giữa các đẳng cấp trong đời sống thường nhật được luật pháp quy định rất chặt chẽ:

+ Những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.

+ Những người thuộc đẳng cấp dưới buộc phải tôn kính và phục tùng không điều kiện những người thuộc đẳng cấp trên.

36. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp. Những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

- Những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang Hi Lạp:

+ Mỗi thành bang lấy một thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.

+ Mỗi thành bang là một nhà nước hoàn chỉnh: có đường biên giới lãnh thổ; có chính quyền; quân đội, luật pháp; hệ thống kinh tế, đo lường, tiền tệ và những vị thần bảo hộ riêng.

+ Mô hình thể chế chính trị, tổ chức nhà nước ở mỗi thành bang không giống nhau. Ví dụ: thành bang Xpac-ta theo thể chế Cộng hòa quý tộc; thành bang A-ten theo thể chế dân chủ chủ nô.

- Ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang:

+ Có thể đưa ra những chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực (vì mỗi thành bang là 1 nhà nước).

+ Dù cho mô hình thể chế chính trị của các thành bang có sự khác biết, song về cơ bản, các thành bang đều theo chế độ dân chủ, trong đó: các công dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước.

37. Tự luận
1 điểm

Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?

Xem đáp án

Lời giải:

- Quá trình giao lưu thương mại với nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các vương quốc trong khu vực: 

+ Hoạt động trao đổi - buôn bán với nước ngoài giúp: xuất khẩu các sản phẩm (hàng hóa) trong nước ra nước ngoài; nhập khẩu các hàng hóa nước ngoài về để đ dạng hóa sản phẩm; đáp ứng nhu cầu của người dân.

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất: nông nghiệp, thủ công nghiệp… ở trong nước.

+ Góp phần đưa tới sự xuất hiện của các cảng thị sầm uất, ví dụ như: Đại Chiêm (Chăm-pa); Pa-lem-bang (Sri Vi-giay-a)…