Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit nâng cao cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit nâng cao cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

Đun nóng chất béo với NaOH dư, sản phẩm tạo ra có khả năng hòa tan được Cu(OH)2.

Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta tiến hành hiđrô hóa dầu thực vật với xúc tác Ni.

Khi cho Glixerol đun nóng với hỗn hợp hai axit béo: stearic và axit oleic trong sản phẩm sẽ thu được 6 chất béo ở trạng thái rắn.

Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH nguời ta thu được xà phòng.

Xem đáp án

Đáp án : C

Phát biểu C sai. Chất béo tạo thành có chứa axit béo chưa no

=> Tồn tại ở trạng thái lỏng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa luợng axit tự do có trong 5,6 gam chất béo cần 0,02 gam NaOH. Chỉ số axit béo của xà phòng này là:

3,57

5

4,45

6

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp gồm  các este, đơn chức, no có công thức phân tử C4H8O2 và C5H10O2 khi thủy phân trong môi trường kiềm thì thu được tối đa 6 ancol khác nhau và một muối duy nhất. Vậy muối đó là:

CH3COONa

HCOONa.

C3H7COONa.

C2H5COONa

Xem đáp án

Đáp án : B

Nhận thấy rằng:

+) Thủy phân HCOOC3H7 , tạo C3H7OH (2 đồng phân)

+) Thủy phân HCOOC4H9 , tạo C4H9OH (4 đồng phân)

=> Sản phẩm chứa 1 muối (HCOONa) và 6 ancol, thỏa mãn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại chất béo chỉ gồm panmitin và stearin. Đun nóng  42,82 kg chất béo trên với NaOH, khối lượng glixerol thu được 4,6 kg. % theo khối lượng của hai trieste trong chất béo trên là:

40% và 60%

36,55% và 63.45%

42,15% và 57,85%.

37,65% và 62,35%.

Xem đáp án

Đáp án : D

Gọi số mol của panmitin và stearin là x và y. Coi các đơn vị đã cho là gam (thay vì kg).

Ta được :

5. Trắc nghiệm
1 điểm

xà phòng hóa hoàn toàn một loại chất béo thì cần vừa đủ 2,44 kg NaOH, sau phản ứng thu được 1,84 kg Glixerol và 17,202 kg xà phòng. Khối lượng chất béo ban đầu đem thủy phân là: ( Biết phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn).

16,202kg.

16,620kg

16,602kg

16,642kg.

Xem đáp án

Đáp án : B

Có 2 phản ứng xảy ra: 

3NaOH+(RCOO)3C3H5 -> 3RCOONa+C3H5(OH)3(1)

NaOH  + R'COOH  -> R'COONa  + H2O (2)

Ta coi các đơn vị là gam (thay vì kg)

nNaOH = 0,061 mol , nglyxerol = 0,02 mol 

=> nNaOH (2) = 0,061 - 0,02.3 = 10-3

=> mH2O = 10-3 . 18 = 0,018 g

BTKL

=> 2,44 + m chất béo = 17,202 + 1,84 + 0,018

=> m chất béo = 16,62 g          

<=> m chất béo = 16,62 kg (đổi lại đơn vị)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 3 axit cacboxilic đơn chức, hỏi trong sản phẩm sẽ thu được tối đa bao nhiêu trieste có công thức cấu tạo khác nhau.

14

18

12

15

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ. Hiện tuợng quan sát được.

Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn.

Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh thẩm.

Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư,

Tạo kết tủa Cu(OH)­2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên.

Xem đáp án

Đáp án : B

Khi cho NaOH vào dầu ăn:

3NaOH + (RCOO)3C3H5  -->  3RCOONa + C3H5(OH)3

Glyxerol tạo ra sẽ hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho triolein và vinyl axetat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, dung dịch brôm, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng hóa học xảy ra:

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 4 phản ứng xảy ra:

1. Triolein   + Br2 -> (C17H33Br2COO)3C3H5

2. Vinylaxetat  + Br2 -> CH3COOC2H3Br2

3. Triolein + NaOH -> Xà phòng + glyxerol

4. Vinyaxetat + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra điểm không đúng của các axit béo thường gặp?

Đều là axit cacboxilic đơn chức.

Có mạch dài không phân nhánh.

Đều là các axit cacboxylic no

Có số chẵn nguyên tử Cacbon trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án : C

Các axit béo thường gặp là những axit cacboxylic đơn chức, mạch dài không phân nhánh, có số chẵn nguyên tử cacbon

=> Axit béo có thể không no.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 4 gam este CH3COOCH2CH2OOCCH3 trong NaOH, sản phẩm thu được có thể hòa tan tốt đa được m gam Cu(OH)2. m có giá trị.

1,34

24,5

49

12,25

Xem đáp án

Đáp án : A

Thủy phân CH3COOCH2CH2OOCCH3 , tạo C2H4(OH)2

mà cứ 2 phân tử etylenglycol hòa tan được 1 phân tử Cu(OH)2

=> m =  4146.12.98 = 1,34 g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho các đồng phân bền có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na( tạo H2), NaOH ( tạo muối), Na2CO3 ( tạo CO2). AgNO3/NH3 (tạo ra Ag). Các điều kiện phản ứng hóa học đều có đủ: Số phản ứng hóa học xảy ra là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án : D

Các đồng phân bền có CTPT là C2H4O2 là: CH3COOH ; HCOOCH3 ; HO-CH2-CHO

CH3COOH có phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3.

HCOOCH3 có phản ứng với NaOH , AgNO3/NH3

HO-CH2-CHO có phản ứng với Na ; AgNO3/NH3

=> Có 7 phản ứng xảy ra.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este A và B có CTPT CH3COOR và CH3COOR và có khối lượng 5,56 gam tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 4,92 gam muối và hai ancol , hai ancol thu được đem oxi hóa bởi CuO thu được hai anđêhit,  lượng anđêhit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa 17,28 gam kết tủa. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

16,12 gam.

13,64 gam.

17,36 gam.

32,24 gam.

Xem đáp án

nCH3COONa = 0,06 mol => n ancol = 0,06 mol

=> n andehit = 0,06 mol

Mà nAg =  17,28108 = 0,16 mol  => andehit phải chứa HCHO

nHCHO =  1/2. nAg - n andehit = 0,08 - 0,06 = 0,02 mol

=> nCH3OH = 0,02 mol ; n andehit còn lại = 0,04 mol

Mà mA + mB = 5,56    

=> 0,02.(59 + 15) + 0,04.(59 + R') = 5,56

=> R' = 43 (C3H7-)

Do đó,khi đốt 0,02 mol CH3COOCH3  

                    0,04 mol CH3COOC3H7

tạo nCO2 = nH2O = 0,26 mol

=> mCO2 + mH2O = 16,12 g

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần vừa đúng 32 gam dung dịch NaOH 25% thu được hai ancol A và B có tỉ khối đối với H2 bằng 22,5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 30,8 gam CO2. Công thức cấu tạo đúng của este X là:

CH3OOCCH2-CH2COOC2H5

CH3OOC-CH2-COOCH2-CH=CH2

CH3OOC-CH(CH3)-COOC2H5

CH3OOC-CH2-CH2-CH2COOCH2-CH=CH2

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 thì cần dùng vừa đúng 7,366 kg KOH. Nếu hiệu suất của các phản ứng đều đạt là 100% thì khối lượng của xà phòng thu được là:

39,765kg

39,719kg

31,877kg

43,689 kg.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

A, B, C là ba hợp chất hữu cơ đơn chức và đồng đẳng kế tiếp nhau MA < MB < MC và không tác dụng được với Na.  Tỉ khối hơi của hỗn hợp gồm 1 mol A và 3 mol C đối với H2 bằng 47,5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong lấy dư thì khối lượng bình tăng lên:

35,2 gam.

24,8 gam.

37,2 gam

49,6 gam

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu hiệu suất của phản ứng đạt 80%.

82,23gam

83,32gam

60 gam

53,64 gam

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 mol axit axetic tác dụng với 2 mol ancol metylic ( với xúc tác H2SO4 loãng)  thấy hiệu suất cực đại của quá trình đạt 69,1%. Nếu tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ và xúc tác như trên với 3 mol axit axetic và 4 mol ancol metylic thì hiệu suất cực đại của quá trình este hóa là bao nhiêu?

58,5%

68,5%

78%

80%

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức. Hai axit đó là:

C2H5COOH và C3H7COOH.

HCOOH và C2H5COOH.

CH3COOH và C2H5COOH.

CH3COOH và C2H3COOH.

Xem đáp án

Đáp án : C

nNaOH = 0,6 mol = 3neste  => Este 3 chức

=> Trong 2 muối tạo ra có 1 muối chiếm 0,2 mol ; 1 muối chiếm 0,4 mol

Gọi 2 muối lần lượt là RCOONa ; R'COONa

=> 0,2.(R + 67) + 0,4.(R' + 67) = 54,8  

<=> R + 2R' = 73

=> R =15 (CH3) ; R' = 29 (C2H5)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi bị thủy phân cho ra một muối duy nhất và một ancol?

HO-CH2CH2COOCH2CH2COOCH3

CH3COOC6H5.

CH3COOCH2COOCH3.

CH3COOCH2OOCC2H5.

Xem đáp án

Đáp án : A

HOCH2CH2COOCH2CH2COOCH3  + 2NaOH -> 2HOCH2CH2COONa + CH3OH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi 13,4 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, hơn kém nhau một nhóm CH2 với 200ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ thu được một ancol và 16,4 gam một muối. Toàn bộ lượng ancol phản ứng với Na dư thu được 1,12 lít khí H2 ( đktc). % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp là:

55,22% và 44,78%

45,25% và 54,75%

53,22% và 46,78%.

50% và 50%.

Xem đáp án

Đáp án : A

nH2 = 0,05 mol => nancol = 0,1 mol

Mà nNaOH = 0,2 mol  => Hỗn hợp chứa 1 axit và 1 este

naxit = 0,1 mol ; neste = 0,1 mol

n muối = 0,2 mol  

=> M muối16,40,2 = 82 (CH3COONa)

Gọi este là CH3COOOR  => -1.60 + 0,1.(59 + R) = 13,4

=> R = 15 (CH3)

Vậy hỗn hợp chứa :

0,1 mol CH3COOH

0,1 mol CH3COOCH3

=> % mCH3COOH = 44,78%

  % mCH3COOCH3 = 55,22 %