Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit nâng cao cực hay có lời giải (P1)
20 câu hỏi
Một este đơn chức mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân cấu tạo este thỏa mãn là:
2
4
5
6
Đáp án : D
M este = 50.2 = 100 => Este là C5H8O2
Các đồng phân thỏa mãn là:
CH3COOCH2CH=CH2 ; CH3COOC(CH3)=CH2 ;
CH2=CH-COOCH2CH3 ; CH2=CH-CH2COOCH3 ;
CH3-CH=CHCOOCH3 ; CH2=C(CH3)-COOCH3
Số đồng phân của este có công thức phân tử C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO.
1
2
3
4
Đáp án : B
Ancol không bị oxi hóa bởi CuO => Ancol bậc 3
Các đồng phân thỏa mãn :
CH3COOC(CH3)3 ; HCOOC(CH3)2 - C2H5
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
metyl fomiat.
etyl axetat.
n-propyl axetat.
metyl axetat.
Đáp án : A
Gọi este là CnH2nO2 , ta có:
CnH2nO2 + O2 -> nCO2 + H2O
=> = n <=> n = 2
=> Este là HCOOCH3 (Metyl format)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở cần dùng 30,24 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 48,4 gam khí CO2. Giá trị của m là:
68,2 gam
25 gam
19,8 gam
43 gam
Đáp án : B
Ta có : Este + O2 à CO2 + H2O
Vì este no, đơn chức , mạch hở
=> nCO2 = nH2O = = 1,1 mol
Bảo toàn khối lượng => meste + mO2 = mCO2 + mH2O
=> m = 1,1.(44 + 18) - 1,35.32 = 25 g
Este có các tính chất sau: Thủy phân trong dung dịch NaOH đều cho hai sản phẩm (X, Y) và chỉ có một sản phẩm Y cho phản ứng tráng gương. Cho Y tráng gương tạo được Y1, đun nóng Y1 với NaOH tạo được X. CTCT của este là:
CH3COOCH=CH-CH3
C2H5COOCH=CH2.
HCOOCH=CH3.
CH3CH(CH3)COOCH=C(CH3)2.
Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:
64,53% và 35,47%
53,65% và 46,35%
54,44% và 45,56%
57,95% và 42,05%
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức thu được 8,8 gam CO2. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn lượng este này thì cần vừa đúng: 20 gam NaOH 10%. Hiđrô hóa hoàn toàn lượng este này thì cần 2,24 lít khí H2 ( đktc). CTCT của este trên là:
CH2 = CH-COOCH3.
CH ≡ C-COOCH3
CH2=CH-COOCH=CH2.
HCOOCH=CH2.
Đáp án : B
Vì este đơn chức
=> neste = nNaOH = 0,05mol
nCO2 = 0,2 mol
=> Số C của este là: = 4
nH2 = 0,1 mol = 2neste => Este có 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon
=> Este là CH ≡ C-COOCH3
Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam. Giá trị của m ban đầu là:
7,04 gam.
14,08 gam.
56,32 gam.
28,16 gam.
Đáp án : B
m dung dịch tăng = 20 g
=> mCO2 + mH2O - m kết tủa = 20
=> mCO2 + mH2O = 20 + 19,68 = 39,68 g
mà nCO2 = nH2O
=> nCO2 = = 0,64 mol
=> nCH3COOC2H5 = = 0,16 mol
=> m = 0,16.88 = 14,08 g
Cho các este có tên gọi sau đây: metyl acrylat; vinyl axetat; alyl fomiat; isopropenyl fomiat, metyl metacrylat. Trong các este trên, có bao nhiêu este có cùng chung một công thức phân tử.
2
3
4
5
Đáp án : C
+) Metyl acrylat : CH2=CH-COOCH3
+) Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2
+) Alyl fomiat : HCOOCH2-CH=CH2
+) Isopropenyl fomiat : HCOOC(CH3)=CH2
+) Metyl metacrylat : CH2=C(CH3)COOCH3
=> Có 4 chất có cùng công thức phân tử.
Hỗn hợp hai este đơn chức A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2.59 gam tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH ,0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối. % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là:
48,12% và 51,88%
57,14% và 42,86%
50% và 50%
45,14% và 54,86%.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm: Axit propionic; metyl fomiat; metyl propionat; etyl axetat thì cần dùng vừa đủ 9,52 lít khí O2 ( đktc). Sau phản ứng thu được 15,4 gam CO2. Nếu cho hỗn hợp ban đầu đem phản ứng với NaOH 0,5M thì thể tích của NaOH ít nhất cần dùng để phản ứng hết với hỗn hợp là:
200 ml.
100 ml
400 ml
300 ml.
Đáp án : A
nO2 = 0,425 mol ; nCO2 = 0,35 mol
Vì các este đều no, hở, đơn chức
=> nH2O = nCO2 = 0,35 mol
Bảo toàn nguyên tố oxi
=> nO (trong este) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,2 mol
=> neste = 0,2/2 = 0,1 mol
=> VNaOH = 0,1/0,5= 0,2 lít = 200 ml
Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là :
10,12.
6,48.
8,10.
16,20.
Đáp án : B
Coi HCOOH và CH3COOH là axit RCOOH,
với R = = 8
nRCOOH = 0,1 mol ; nC2H5OH = 0,125 mol
=> neste = 0,1.80% = 0,08 mol
=> mRCOOC2H5 = 0,08.(8 + 44 + 29) = 6,48 g
Một este đơn chức có % O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là :
1
2
3
4
Đáp án : C
Este đơn chức => Chứa 2 nguyên tử oxi
=> Meste = = 86
=> Este là C4H6O2
=> Các đồng phân thỏa mãn : HCOOCH2-CH=CH2 ;
HCOOC(CH3)=CH2 ; CH3COOCH=CH2
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,4 gam một este đơn chức X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được muối A và ancol B. Oxi hóa B thu được xeton. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH(CH3)2.
CH3CH2COOCH(CH3)2
HCOOCH(CH3)CH2CH3
Đáp án : C
nNaOH = 0,15 mol => neste = 0,15 mol
=> Meste = = 116 => Este là C6H12O2
Oxi hóa B tạo xeton => B là ancol bậc 2
Xét 4 phương án đã cho => X là CH3CH2COOCH(CH3)2
Hỗn hợp gồm hai este A và B là đồng đẳng của nhau và hơn kém nhau một cacbon trong phân tử. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 16,28 gam CO2 và 5,22 gam nước. CTCT của hai este trên là :
CH3COOCH=CH2 ; CH2=CH-COOC2H5.
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
CH2=CH-COOCH3và CH2=C(CH3)COOCH3.
Đáp án : D
Giả sử mỗi este có độ bất bão hòa là k
nCO2 = 0,37 mol , nH2O = 0,29 mol
Dễ thấy, với k ≥ 3 => C trung bình ≥ 9,25 , không có đáp án
=> k = 2 , C trung bình = 4,625 => Este là C4H6O2 và C5H8O2
Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol hỗn hợp hai este A và B là đồng đẳng cua nhau, hơn kém nhau một nhóm CH2, sản phẩm cháy cho qua bình đựng 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0.08M thu được 3 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 0,1 gam. Nếu tiếp tục đun nóng dung dịch sau phản ứng thu tiếp kết tủa. Công thức của hai este là:
CH3COOCH3; HCOOCH3.
CH3COOCH3 và CH3COOCH2CH3.
HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
HCOOCH=CH2và CH3COOCH=CH2.
Đáp án : B
Ta có: nCa(OH)2 = 0,04 mol ; nCaCO3 = 0,03 mol
=> Dung dịch tạo thành chứa 2 muối
=> nCO2 = nOH- - nCaCO3 = 0,08 – 0,03 = 0,05 mol
m dung dịch tăng = 0,1 g => mCO2 + mH2O = 0,1 + 3 = 3,1 g
=> mH2O = 3,1 – 0,05.44 = 0,9 g => nH2O = 0,05 mol
=> Hai este đều no, hở, đơn chức.
Số C trung bình = = 3,54
=> Este là C3H6O2 và C4H8O2.
Đốt cháy m gam este no đơn chức thu được a gam H2O. Nếu lấy m/2 gam este này đem thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm ancol và axit. Đốt cháy hỗn hợp X thu được b gam CO2. Biểu thức nào sau đây là đúng.
b=a18.44
b=a9.44
b=11a9
b=a9.22,4
Đáp án : C
Khi đốt m/2 (g) este cũng giống như đốt hỗn hợp X, đều tạo ra b (g) CO2
=> Đốt m (g) este tạo ra 2b (g) CO2
Mà nCO2 = nH2O
Axit X + 2H2 axit Y.
Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:
Axit panmitic; axit oleic.
Axit lioleic và axit oleic.
Axit oleic và axit steric.
Axit lioleic và axit stearic.
Cho este sau đây: C6H5OOC-CH2-COOCH3. Để phản ứng hết với 19,4 gam este này thì một dung dịch chứa ít nhất bao nhiêu gam KOH.
16,8
11,2
12
8
Đáp án : A
C6H5OOCCH2COOCH3 + 3KOH à C6H5OK + KOOCCH2COOK + CH3OH + H2O
=> mKOH = 56. = 16,8 (g)
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở có 2 liên kết pi trong phân tử. San phản ứng thu được a gam CO2 và b gam H2O. Nếu cho este này tác dụng với NaOH thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa x gam NaOH. Biểu thức nào sau đây là đúng.
x = 40.( a - b)
x = a - b
x =
x = 40.(a - b)
