Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ vận dụng - P2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ vận dụng - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M đun nóng. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

150ml.

300ml.

200ml.

400ml.

Xem đáp án

Giải thích: 

2 este này có cùng phân tử khối bằng 74

=> n este = 22,2: 74= 0,3 (mol)

nNaOH  = n este  = 0,3 (mol) => VNaOH = 0,3: 1= 0,3(l) = 300 (ml)

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam este E phản ứng hết với 150 ml NaOH 1M. Để trung hòa dung dịch thu được dùng 60 ml HCl 0,5M. Cô cận dung dịch sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan; 4,68 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức liên tiếp. Công thức cấu tạo thu gọn của este E và giá trị m là:

CH2(COOCH3)(COOC2H5) và 9,6 gam.

C2H4(COOCH3)(COOC2H5) và 9,6 gam.

CH2(COOCH3)(COOC2H5) và 9,06 gam.

C2H4(COOCH3)(COOC2H5) và 9,06 gam.

Xem đáp án

Giải thích: 

nNaOH = 0,15mol

nHCl = 0,03mol

m muối hữu cơ = 11,475 – 0,03 . 58,5 = 9,72g

n este = 0,12 mol

=> M trung bình muối = 81

M trung bình ancol = 39

m = 9,72 + 4,68 – 0,12 . 40 = 9,6g

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

3,28 gam.

10,4 gam.

8,2 gam.

8,56 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nEste =8,888=0,1 mol  

và nNaOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol

Phương trình hóa học:

CH3COOC2H5 + NaOH  t°  C2H5OH   +   CH3COONa       0,1                    0,04                                   0,04

⇒ NaOH hết, este dư.

⇒ mrắn  = mCH3COONa = 0,04.82 = 3,28 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

metyl propionat

etyl axetat

etyl propionate

isopropyl axetat

Xem đáp án

Giải thích: 

nCO2 = 0,2 mol ; nH2O = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố : nC = 0,2 ; nH = 0,4

=> mX = mC + mH + mO => nO = 0,1 mol

=> nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,1 = 2 : 4 : 1

Vì X + NaOH tạo muối axit hữu cơ => X là este

=> C4H8O2.

TQ : RCOOR’ + NaOH -> RCOONa + R’OH

Vì : mmuối > meste => MR’ < MNa = 23 => R’ là CH3-

Vậy este là : C2H5COOCH3 (metyl propionat)

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

etyl axetat.

propyl fomiat.

metyl axetat.

metyl fomiat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este no, đơn chức

⇒ nNaOH = neste = 0,1 mol

⇒ Meste = 60,1 = 60 g/mol

⇒ HCOOCH3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là

13,8

4,6

6,975

9,2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t° 3RCOONa + C3H5(OH)3

mNaOH = mdd  NaOH.C%100=40.15100 = 6 kg

→ nNaOH = 640 = 0,15 kmol

Theo phương trình:

nC3H5(OH)3=13nNaOH 

= 13.0,15 = 0,05 kmol

mC3H5(OH)3 = 0,05.92 = 4,6 kg

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

C2H4O2

C3H6O2

C4H8O4

C4H8O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCO2=11,4444=0,26  molnH2O=4,6818=0,26  mol

nCO2=nH2O → este X no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n  2)

nC = nCO2= 0,26 mol;

nH = 2. nH2O = 2.0,26 = 0,52 mol

→ mO = mX – mC – mH

= 7,8 – 12.0,26 – 1.0,52 = 4,16 gam

→ nO = 4,1616 = 0,26 mol  

→ nX =  = 0,13 mol

→ MX = mn=7,80,13 = 60 (g/mol)

→ 12n + 2n + 16.2 = 60

→ n = 2

→ CTPT của X là: C2H4O2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

metyl axetat.

etyl axetat.

n-propyl axetat.

metyl fomiat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt este no, đơn chức có công thức phân tử là CnH2nO2 (n  2)

CnH2nO2 + (3n22 )O2  t° nCO2 + nH2O

Theo bài ra: nO2=nCO2

3n22  = n

→ n = 2

Vậy công thức phân tử của este là C2H4O

→ HCOOCH3 (metyl fomiat)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,2.

15,0.

12,3.

8,2.

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH: HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

               0,15 mol                          0,15 mol

mmuối = 10,2 g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 27,9g. Công thức phân tử của X là :

C3H6O2

C5H10O2

C4H8O2

C2H4O2

Xem đáp án

Giải thích: 

TQ : CnH2nO2 khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O

Và mCO2 + mH2O = 27,9g => nCO2 = nH2O = 0,45 mol

=> Số C = 0,45 : 0,15 = 3

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glicerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là :

106

102

108

104

Xem đáp án

Giải thích: 

nCO2 – nH2O = x – y = 4a = 4nX

=>X có 5 liên kết pi (3 COO và 2 oleic)

=> X có dạng (Oleic)2(Stearin)

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8g etyl axetat tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch KOH 1M đun nóng. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

8,2

9,0

9,8

10,92

Xem đáp án

Giải thích: 

CH3COOC2H5 + KOH -> CH3COOK + C2H5OH

0,1  mol     ->          0,1   ->        0,1

=> KOH dư 0,02 mol

=> mrắn = mmuối + mKOH dư = 10,92g

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol CH3COOc6H5 vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng . Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m g chất rắn khan. Giá trị m là

4,36

2,84

1,64

3,96

Xem đáp án

Giải thích: 

nNaOH =0,05 mol→ NaOH dư sau cả 2 phản ứng

Cô dạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được các muối là chất rắn khan và NaOH

NaOH : 0,01 mol và CH3COONa : 0,02 mọl, C6H5ONa : 0,02 mol

Khối lượng chất rắn khan là 4,36

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn khan. Giá trị m là

3,28

8,20

10,4

8,56

Xem đáp án

Giải thích: 

nCH3COOC2H5 = 0,1 mol

nNaOH =0,04 mol

→ pư dư este nên khi cô cạn dd chỉ thu được muối CH3COONa : 0,04 mol → m =3,28

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỉ chứa 4,48 lít khí CO2 và 3,6 g nước. Nếu cho 4,4 g X tác dụng với dung dịch NaOH vùa đủ và đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,8 g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

Etyl axetat

Etyl propionat

isopropyl axetat

Axetyl propionat

Xem đáp án

Giải thích: 

nCO2 = 0,2 mol

nH2O = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng có mO2 = 0,2.44 +3,6 –4,4 =8 g → nO2=0,25 mol

Bảo toan nguyên tố O có nO(X) + 0,25.2 = 0,2.2 +0,2 → nO(X) =0,1 mol

X có C : H : O = 0,2 : 0,4 : 0,1 =2 :4 : 1 → công thức đơn giản nhất của X là C2H4O

Vì X tác dụng với NaOH nên X là axit hoặc este → X : C4H8O2 : 0,05 mol

→ muối RCOONa : 0,05 mol → R =29 (C2H5) → X : C2H5COOCH3

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,72 g một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2 thu được CO2 và 1,06 mol H2O. Mặt khác cho 26,58 g chất béo này vào vừa đủ dd NaOH thì thu được lượng muối là

18,56g

27,42 g

27,14g

18,28g

Xem đáp án

Giải thích: 

Bảo toàn khối lượng ta có 17,72 + 1,61.32 =  mCO2+ 1,06.18 → mCO2 = 50,16 → nCO2= 1,14 mol

Bảo toàn O có nO(chất béo) + 2nO2 = 2nCO2 +nH2O → nO( chất béo ) =0,12 → nchất béo  =0,02 mol

→ 26,58 g chất béo có số mol :0,03 mol→ phản ứng với 0,09mol NaOH

Ta có chất béo + 0,09 mol NaOH → muối + 0,03  mol C3H5(OH)3

Bảo toàn khối lượng mmuối =26,58 + 0,09.40 -0,03.92 =27,42 g

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

este X có trong tinh dầu hoa nhài có CTPT là C9H10O2. Thủy phân hoàn toàn 3g X trong dung dịch KOH vừa đủ thu được 1,96 g muối và m gam ancol thơm Z. Tên gọi của X là

Etyl benzoate

phenyl propionat

phenyl axetat

benzyl axetat

Xem đáp án

Giải thích: 

nX =0,02 mol →nmuối = 0,02 mol → Mmuối =98 → muối là CH3COOK

→ X là CH3COOC7H7→ X có thể là CH3COOCH2C6H5

→ X là benzyl axetat

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X đơn chức mạch hở có tỉ khối so với Oxi là 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm các este X, Y, Z (biết Y, Z đều no mạch hở có MY <MZ) thu được 0,75 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp gồm 2 ancol (có cùng số nguyên tủ C) và hỗn hợp 2 muối. Phân t khối của Z là

136

146

118

132

Xem đáp án

Giải thích: 

MX = 100

X đơn chức nên X có CT là CxHyO2 : 12x + y +32 =100

Thỏa mãn x=5 và y=8

Đốt 0,2 mol E → 0,75 mol CO2 → số nguyên tử Ctb = 3,75→ Y có 3C

→ ancol tạo ra có 2 C( do ancol 1 C chỉ có CH3OH)

→ 2 ancol là C2H4(OH)2 và C2H5OH

X đơn chức nên X tạo C2H5OH→ X : C2H3COOC2H5

Y no có 3 C và chỉ chứa chức este nên Y : HCOOC2 H5

→ Z : (HCOO)2C2H4 → MZ =118

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 3 este (chỉ chứa chức este) tạo bởi axit fomic với các ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m g X cần 3,584 lít O2(đktc) thu được CO2 và 2,52 g nước. Giá trị của m là

6,24g.

4,68g

5,32g

3,12g

Xem đáp án

Giải thích: 

nO2 =0,16 mol và nH2O =0,14 mol

Ta thấy trong X có các este  có đặc điểm: số C = số nhóm OH Khi đốt cháy X: nCO2=nC(X) = nOH = x mol

Bảo toàn khối lượng : m + 0,16.32 = 44x +2,52

Bảo toàn O  : x + 0,16.2=0,14 + 2x

→ x =0,18 mol và m=5,32 g

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Cấu tạo có thể có của este là:

CH2COOCH=CH2.

HCOO-CH2CH=CH2

HCOO=CH=CHCH3

CH2=CH-COOCH3

Xem đáp án

Giải thích: 

Thu được hỗn hợp sản phẩm tráng được gương => chứa andehit và muối HCOONa

HCOO-CH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H3COOC2H5.

C3H5COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sau phản ứng thu được ancol etylic và chất rắn khan

→ X có dạng RCOOC2H5

nX  = 0,1 mol < nNaOH  = 0,135 mol. Vậy sau phản ứng NaOH còn dư.

Chất rắn khan gồm RCOONa 0,1 mol và NaOH dư 0,035 mol.

→ mchất rắn = mRCOONa + mNaOH

→ 10,8 = mRCOONa + 40.0,035

→ mRCOONa = 9,4 gam

→ MRCOONa = 9,40,1 = 94 g/mol

→ MR = 27 (C2H3)

Vậy este là C2H3COOC2H5

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O. Hiệu suất của phản ứng este hóa.

60%.

90%.

75%.

80%.

Xem đáp án

Giải thích: 

n H2O = 23,4 : 18 = 1,3 mol  ( 1ml = 1g đối với nước )

Đặt số mol của CH3COOH là a   , số mol của C2H5OH là b ta có hệ

n este  = 14,08 : 88 = 0,16 mol

CH3COOH + C2H5OH→  CH3COOC2H5 + H2O

      0,2               0,3     =>      0,2   mol  ( theo lý thuyết )

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

9,2.

27,6.

18,4.

4,6.

Xem đáp án

Giải thích: 

(C17H35COO)3C3H5 + 3 KOH→  C3H5(OH)3  +  3C17H35COOK

          0,3 mol      =>    0,9 mol            0,3 mol

=> m C3H5(OH)3 = 0,3 . 92 = 27,6 g

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

3,28 gam.

10,4 gam.

8,56 gam.

8,2 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

este  = 8,8 : 88 = 0,1 mol   >   nNaOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol

Vậy este dư, NaOH hết

CH3COOC2H5 + NaOH t°  C2H5OH  +  CH3COONa

Chất rắn khan thu được là CH3COONa

Theo phương trình: nCH3COONa=nNaOH = 0,04 mol

⇒ m rắn  = mCH3COONa = 0,04.82  = 3,28 g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

etyl format.

etyl axetat.

etyl propionat.

propyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi công thức của este có dạng RCOOR’

Phương trình phản ứng:

RCOOR’ + KOH ⟶ RCOOK + R’OH

⇒ \[{n_{Este\;}}\; = \;\;{n_{KOH}}\] = \({n_{R'OH}}\)= 0,1.1 = 0,1 mol

⇒ \[M{\;_{R'OH\;}}\; = \frac{{4,6}}{{0,1}} = 46\]

⇒ MR’ = 29 ⇒ R’ là C2H5-

⇒ MEste = \(\frac{{8,8}}{{0,1}}\) = 88

⇒ MR = 88 – R’ – 44 = 15 ⇒ R là CH3-

Este là CH3COOC2H5