Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P4)
25 câu hỏi
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
4.
3.
6.
5.
Giải thích:
Các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:
HCOOC=C-C
HCOOC-C=C
HCOOC(C)=C
C-COOC=C
Đáp án A
Cho este đa chức X có CTPT là C6H10O4 tác dụng với dung dịch NaOH thu đươc sản phẩm gồm 1 muối của axit cacbonxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp của X là
3
2
4
5
Giải thích:
X là este của axit cacboxylic hai chức hoặc của ancol no hai chức.
TH1 : X là este của 2 chức và 1 ancol đơn chức
Các CTCT là : CH3 – OOC- CH2- CH2- COOCH3
CH3-CH(COOCH3)2
CH3 CH2– OOC - COO- CH2CH3
TH2 : X là este của ancol 2 chức và este đơn chức :
CH3 COO – CH2- CH2 - OOCCH3
CH3 COO – CH( CH3 )- OOCCH3
Đáp án D
Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là
12,3 gam.
4,1 gam.
8,2 gam.
16,4 gam.
Giải thích:
nCH3COONa = nCH3COOC2H5 = 8,8/88 = 0,1 mol => mCH3COONa = 0,1.82 = 8,2 gam
Đáp án C
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
Giải thích:
CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(e) Tất các các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.
(f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
3
5
2
4
Chọn đáp án D.
Các đáp án đúng là: a), b), c), g)
d) Sai vì có thể tạo ra muối, anđehit hoặc xeton hoặc muối và nước.
Ví dụ phản ứng thủy phân của phenyl axetat trong môi trường kiềm tạo 2 muối và nước:
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
e) Sai chỉ từ tripeptit mới có phản ứng màu với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.
→ Có 4 phát biểu đúng
Cho các este: metyl axetat (1), vinyl axetat (2), tristearin (3), benzyl axetat (4), etyl acrylat (5), iso-amyl axetat (6). Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là:
3
4
5
6
Giải thích:
(1) CH3COOCH3 => CH3OH
(2) CH3COOCH=CH2 => CH3CHO
(3) (C17H35COO)3C3H5 => C3H5(OH)3
(4) CH3COOCH2C6H5 => C6H5CH2OH
(5) CH2=CH-COOC2H5 => C2H5OH
(6) CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3 => CH3-CH2(CH3)-CH2-CH3-OH
Gồm có (1) (3) (4) (5) (6)
Đáp án C
Cho 0,15 mol tristearin ( (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
13,8.
6,90.
41,40.
21,60.
Giải thích:
nC3H5(OH)3 = n(C17H35COO)3C3H5 = 0,15 (mol)
=> mC3H5(OH)3 = 0,15.92 = 13,8(g)
Đáp án A
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri stearat và natri panmitat có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Giá trị của m là
44,3.
45,7.
41,7.
43,1.
Giải thích:
nC3H5(OH)3=4,692=0,05(mol)nC3H5(OH)3=4,692=0,05(mol)
Vì muối C17H35COONa : C15H31COONa = 1: 2
=> CTCT của triglixerit X là:
=> m = 0,05. 834 = 41,7 (g)
Đáp án C
Cho các nhận xét sau:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxyl glixerol.
- Mỡ động vật, dầu thực vật tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom.
- Chất giặt rửa tổng hợp là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng.
- Chất giặt rửa tổng hợp có thể giặt rửa cả trong nước cứng.
- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hóa trị (II) thường khó tan trong nước.
Số nhận xét đúng là
5.
2.
3.
4.
Giải thích:
Các nhận xét đúng là: 1, 2, 4, 5
3 sai vì Chất giặt rửa tổng hợp không nhất thiết phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng
=> có 4 đáp án đúng
Đáp án D
Ester nào sau đây làm mất màu dung dịch nước bromine
CH3CH2COOCH3
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
CH3COOCH3
Giải thích:
CH2=CHCOOCH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-COOCH3
Các chất còn lại không tác dụng với nước bromine nên không làm mất màu
Đáp án B
Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2,9
4,28
4,10
1,64
Giải thích:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,05 mol 0,02 mol
→ rắn 0,02 mol CH3COONa → m =1,64
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat, thu được 15,68 lít khí CO2 ( đktc). Khối lượng H2O thu được là
30,8 gam.
50,4 gam.
12,6 gam
100,8 gam.
Giải thích:
etyl axetat và etyl propionat có cùng CTPT C3H6O2 => khi đốt cháy cho số mol H2O = số mol CO2
=> nH2O = nCO2 = 0,7 (mol)
=> mH2O = 0,7.18 = 12,6 (g)
Đáp án C
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức C4H8O2, tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
6.
3.
5.
4.
Giải thích:
CTCT có CTPT C4H8O2, tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na => chỉ tính CTCT của este chứ không tính CTCT của axit
HCOOCH2CH3CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
=> Có 4 CTCT thoản mãn
Đáp án D
Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2. X không thể điều chế được từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X là
CH3COOC6H5.
HCOOC6H4CH3.
HCOOCH2C6H5.
C6H5COOCH3.
Giải thích:
X không thể điều chế được từ phản ứng của axit và ancol tương ứng => X là este của phenol
X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương => X là este của axit fomic
Đáp án B
Chất X đơn chức khi cháy chỉ tạo CO2 và H2O có số mol bằng nhau, biết X không tác dụng với NaOH ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với NaOH khi đun nóng. X có thể tham gia phản ứng nào sau đây?
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch HBr.
H2 (xúc tác Ni, to).
Giải thích:
X không tác dụng với NaOH ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với NaOH khi đun nóng
=> X là este
X khi cháy chỉ tạo CO2 và H2O có số mol bằng nhau
=> X là este no, đơn chức, mạch hở
Vậy nếu X là este của axit fomic thì X có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. X chỉ tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng. Số đồng phân cấu tạo phù hợp với X là
6
5
4
7
Giải thích:
X chỉ tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng => X là este
Các công thức cấu tạo phù hợp là:
C6H5COOCH3
o, m, p – HCOOC6H4CH3
CH3COOC6H5
Vậy có 5 CTCT phù hợp
Đáp án B
Cho các este sau đây: etyl acrylat, metyl axetat, vinyl axetat, benzyl fomat, phenyl axetat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
1
4
3
2
Giải thích:
etyl acrylat CH2=CH-COOC2H5
metyl axetat: CH3COOCH3
vinyl axetat: CH3COOCH=CH2
benzyl fomat: HCOOCH2C6H5
phenyl axetat: CH3COOC6H5
Vậy có 3 este có thể điều chế trực tiếp từ axit và rượu tương ứng
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH2CH2OOCCH3.
HCOOCH2CH2OOCCH3.
HCOOCH2CH(CH3)OOCH.
HCOOCH2CH2CH2OOCH.
Giải thích:
Y tráng bạc nên Y là muối của axit HCOOH => Loại A
Z hòa tan được Cu(OH)2 nên Z là ancol đa chức có chứa các nhóm –OH gắn vào C cạnh nhau
nZ = nX = 0,1 mol => MZ = 7,6:0,1 = 76 (C3H8O2)
Z là CH3-CH(OH)(CH3)-CH2OH
Vậy chỉ có HCOOCH2CH(CH3)OOCH thỏa mãn dữ kiện đề bài
Đáp án C
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử là C6H10O4. Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit thu được axit cacboxylic Y duy nhất và hỗn hợp chứa 2 ancol. Số đồng phân cấu tạo của X là
4
1
2
3
Giải thích:
Độ bất bão hòa: k = (2C + 2 – H):2 = (2.6+2-10):2 = 2
Mà thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit thu được axit cacboxylic Y duy nhất và hỗn hợp chứa 2 ancol
=> X là este no, 2 chức, mạch hở => Y là axit no 2 chức, mạch hở
CTCT của X:
Vậy có 3 CTCT phù hợp
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Triolein phản ứng được với nước brom.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.
Giải thích:
A. đúng vì trong triolein có liên kết đôi C=C nên phản ứng được với dd nước brom
B. đúng
C. đúng
D. sai vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO => thu được andehit chứ không phải thu được ancol.
Đáp án D
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M ( đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
300ml
200 ml.
150 ml.
400 ml.
Giải thích: Đáp án A
Hai este có chung CTPT là C3H6O2 => nhh = 22,2/ 74 = 0,3 (mol)
=> nNaOH = nhh = 0,3 (mol)
=> VNaOH = 0,3 :1 = 0,3 (lít) = 300 ml
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
C4H8O2.
C5H10O2.
C3H6O2.
Chọn đáp án D
;
→ → este X no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n 2)
Số C = n = = 3
→ Công thức phân tử của este là: C3H6O2
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
Giải thích:
A. đúng vì cùng phân tử khối nhưng CH3COOH có liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi cao hơn HCOOCH3
B. Sai vì CH3COOH có phân tử khối khác với CH3COOH
C. đúng
D. đúng
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
Fructozo có nhiều trong mật ong.
Giải thích:
A. đúng ; CH2=CH-COOCH3, (C15H31COO)3C3H5 và (C17H35COO)3C3H5 đều là este
B. đúng vì theo khái niêm: chất béo là tri este của các axit béo và glixerol do vậy khi thủy phân luôn thu được glixerol.
C. sai, vì (C17H31COO)3C3H5 là este tạo bởi axit không no C17H31COOH ( axit béo không no, có 2 nối đôi C=C) do vậy ở điều kiện thường là chất lỏng
D. đúng
Đáp án C
Cho a mol este X công thức phân tử C9H10O2 tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
4.
3.
2.
6.
Giải thích:
Độ bất bão hòa: k = (2C+2-H):2 = (2.9+2-10):2 = 5
Este đơn chức tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 => este X là este của phenol
Các CTCT thỏa mãn đề bài là:
o, m, p – CH3COOC6H4CH3
C2H5COOC6H5
Vậy có 4 CTCT thỏa mãn
Đáp án A
