Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P3)
25 câu hỏi
Xà phòng hóa hoàn toàn este X có CTPT là C4H6O2 thu được sản phẩm thu được có tham gia phản ứng tráng gương (tỷ lệ mol este : Ag là 1:4) . X là:
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CH-CH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Giải thích: Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai ?
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Giải thích:
A, B, D đúng
C. Sai vì sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol
Đáp án C
Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?
Giải thích:
Đáp án A
Cho CH3COOC2H5 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:
C2H5COOH và CH3OH
C2H5OH và CH3COOH
C2H5ONa và CH3COOH
C2H5OH và CH3COONa
Giải thích: Đáp án D
Este đa chức, mạch hở X có công thức C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?
X hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Chỉ có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn X
Phân tử X có 3 nhóm –CH3
Chất Y không làm mất màu nước brom
Giải thích:
Dựa vào đề bài X có thể là: CH3OOC-CH=CH-COOCH3; CH2=C(COOCH3)2
A. S. X không hòa tan Cu(OH)2
B. Đ
C. S
D. S
Đáp án B
Este X có CTPT C3H4O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:
1.
2.
3.
4.
Giải thích:
Công thức thỏa mãn là: HCOOCH=CH2 => có 1 công thức
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
Khi đó cả 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc
Đáp án A
Este X có công thức C2H4O2. Đun nóng m gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,2 gam muối. Giá trị của m là:
6,0 gam .
9,0 gam.
7,5 gam
12,0 gam.
Giải thích:
CTCT của X: HCOOCH3
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
0,15 ← 0,15
=> mHCOOCH3 = 0,15. 60 = 9 (g)
Đáp án B
Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là :
HCOOCH = CH – CH3
HCOOCH = CH2
CH3COOCH = CH2
HCOOCH2CHO
Giải thích:
Z tác dụng được với Na sinh ra H2 => Z là ancol
HCOOCH2CHO + NaOH -> HCOONa + HOCH2CHO
Đáp án D
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai :
Công thức phân tử chất X là C52H95O6
Phân tử X có 5 liên kết p
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
1 mol X phản ứng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Giải thích:
Theo đề => X là Pan-Ole-Ole => CTPT : C55H102O6
Đáp án A
Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
C15H31COOH và etanol.
C17H35COOH và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
Chọn đáp án C
Tristearin có công thức cấu tạo là:
(C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 (glixerol)
Cho sơ đồ phản ứng:
X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. X2 và Y2 có tính chất hóa học giống nhau là
bị khử bởi H2 (to, Ni).
bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
tác dụng được với Na.
tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
Giải thích:
Do X1 và Y1 có cùng số C mà X1 có phản ứng với nước brom còn Y1 không phản ứng
=> X1 có chứa liên kết đôi, Y1 không chứa liên kết đôi
X: CH2=CHCOOCH2-CH3
Y: CH3-CH2COOCH=CH2
X1: CH2=CHCOONa
Y1: CH3-CH2COONa
X2: CH3-CH2-OH
Y2: CH3CHO
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đốt cháy a mol triolein thu được b mol CO2 và c mol H2O, trong đó b-c=6a.
Etyl fomat làm mất màu dung dịch nước brom và có phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
Giải thích: Đáp án A
Từ chất X thực hiện các phản ứng hóa học sau:
X + KOH Y + Z
Y + Br2 + H2O → T + 2HBr
T + KOH → Z + H2O
Chất X có thể là
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH=CHCH3.
C2H5COOCH=CHCH3.
Giải thích:
X: C2H5COOCH=CHCH3
Y: CH3CH2CHO
T: CH3CH2COOH
Z: CH3CH2COOK
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây đúng?
Etyl acrylat có phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
Tripanmitin phản ứng được với nước brom.
Giải thích:
A. Sai vì CTCT của Etyl acrylat là CH2= CH-COOC2H5.
B. Đúng
C. Sai vì Thủy phân etyl axetat thu được ancol etylic.
D. Sai Tripanmitin là chất béo tạo bởi axit no nên không có phản ứng với nước brom.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
3,6.
5,4.
6,3.
4,5.
Giải thích:
Đốt cháy hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat đều cho nH2O = nCO2
=> nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 20/ 100 = 0,2 (mol)
=> mH2O = 0,2.18 = 3,6 (g)
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là
4,5.
3,6.
6,3.
5,4.
Chọn đáp án A
Metyl axetat và etyl axetat đều là các este no, đơn chức, mạch hở nên khi đốt cháy cho
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
→
→ = 0,25.18 = 4,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là
4,8.
5,6.
17,6.
7,2.
Giải thích:
Do các este đều no, đơn chức, mạch hở nên khi đốt nCO2 = nH2O = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
=>mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam
Đáp án D
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là
3
2
4
5
Giải thích:
Gồm các chất: etyl axetat, tripanmitin, etyl clorua
Đáp án A
Cho este đa chức X (có công thức phân tử C5H8O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
2
3
4
5
Giải thích:
Các CTCT phù hợp của X:
H3C-OOC-CH2-COO-CH3
HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH
HCOO-CH(CH3)-CH2-OOCH
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol CH3COOC2H5, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
3,36.
8,96.
13,44.
4,48.
Giải thích:
C4H8O2 → 4CO2
0,15→ 0,6 (mol)
=> VCO2 = 0,6. 22,4 = 13,44 (lít)
Đáp án C
Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Giải thích:
Các ứng dụng của este là:
(1) dùng làm dung môi (do este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử)
(3) dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm
(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm ( vì 1 số este có mùi thơm của hoa quả)
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
Giải thích:
A. Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.
B. Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m
C. đúng
D. Sai glucozo là đồng phân của fructozo
Đáp án C
Cho a mol este X ( C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
2
3
4
6
Giải thích:
X là este đơn chức, 1 mol X tác dụng được với 2 mol NaOH nên X là este của phenol.
X không có phản ứng tráng bạc nên X không phải là este của axit HCOOH.
Vậy có 4 công thức cấu tạo phù hợp là:
o,m,p - CH3COOC6H4CH3
CH3CH2COOC6H5
Đáp án C
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOC3H5.
HCOOC3H7.
CH3COOC2H5.
Giải thích:
X là CH3COOC2H5
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
Có thể phân biệt vinyl axetat và metyl acrylat bằng dung dịch Br2.
Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân axit có cùng khối lượng mol phân tử.
Thủy phân phenyl axetat trong kiềm dư không thu được ancol.
Giải thích:
A,C,D đúng
B sai vì vinyl axeta ( CH3COOCH=CH2) và metyl acrylat ( CH2=CH-COOCH3) đều làm mất màu dung dịch nước brom
Đáp án B
