Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là?

Chất béo tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

Xem đáp án

Giải thích: 

Dầu ăn là chất béo còn dầu bôi trơn là các hiđrocacbon no => B sai

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y ( chỉ chứa C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là ?

metyl propionat

propyl fomat

etyl axetat

isopropyl fomat

Xem đáp án

Giải thích: 

E là CH3COOC2H5. X là C2H5OH còn Y là CH3COOH

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) CH3COOC2H5; (2) CH2=CHCOOCH3; (3) C6H5COOCH=CH2; (4) CH2=C(CH3)OCOCH3; (5) C6H5OCOCH3; (6) CH3COOCH2C6H5.

Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol

(3), (4), (5), (6).

(1), (2), (3), (4).

(1), (3), (4), (6).

(3), (4), (5).

Xem đáp án

Giải thích: 

Không thu được ancol  => Este của phenol hoặc este tạo ra andehit ( có nối đôi cạnh nhóm COO )

CH2=C(CH3)OCOCH3    =  CH3COOC(CH3)=CH2

C6H5OCOCH3   = CH3COOC6H5

Lưu ý  CH3COOCH2C6H5. + NaOH => C6H5CH2–OH là ancol thơm chứ không phải phenol

RCOOCH=CH2–R’ + NaOH → RCOONa + R’–CH2–CHO

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2? 

Phenyl axetat.

Vinyl axetat.

Propyl axetat.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Giải thích:

CH3COOCH=CH2

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là

4

3

5

6

Xem đáp án

Giải thích: 

Thu được sản phẩm tráng bạc  => este có dạng : HCOOR hoặc  RCOOCH=CH–R1( tạo ra andehit )

HCOOCH2–CH=CH2

HCOOCH=CH–CH3

HCOOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở. Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4 đặc thu được este Z. Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng cacbon. Số cặp chất phù hợp với X, Y là

4

3

2

1

Xem đáp án

Giải thích: 

Gọi CTTQ của Z là  (n≥2).

Ta có: . Khảo sát giá trị của k = 1, 2, ..., 9 ta thấy chỉ có giá trị thỏa mãn.

Vậy các CTCT có thể có của Z là 

 Tương ứng với các este trên sẽ có 4 cặp X, Y thỏa mãn.

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

65, 00%

66,67%

52,00%

50%

Xem đáp án

Giải thích: 

nCH3COOH=0,2 mol.

nC2H5OH=0,25 mol.

=> Hiệu suất tính theo CH3COOH.

nCH3COOC2H5=0,13 mol.

=> H=0,13/0,2.100=65%

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.

Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

Triolein phản ứng được với nước brom.

Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

Xem đáp án

Giải thích: 

A sai vì Thủy phân etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O → CH3COOH + C2H5OH

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

5,4.

4,5.

3,6.

6,3.

Xem đáp án

Giải thích: 

metyl axetat và etyl axetat có cùng CTPT dạng CnH2nO2

→ đốt chát: nCO2 = nH2O = 0,25 mol → m = 0,25.18 = 4,5

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có thể được tạo ra từ ancol metylic bằng một phản ứng?

Etyl axetat.

Etyl acrylat.

Vinyl fomat.

Metyl fomat.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl acrylat?

Không tác dụng với dung dịch nước brom.

là hợp chất este.

Là đồng phân của vinyl axetat.

Có công thức phân tử C4H6O2.

Xem đáp án

Giải thích: 

Metyl acrylat có công thức cấu tạo là CH2=CHCOOCH3

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là:

93 gam

85 gam

89 gam

101 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nC3H5(OH)3 = 9,292 = 0,1 mol

→ nNaOH = 3.nC3H5(OH)3 = 3.0,1 = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng:

m chất béo + mNaOH = m muốimC3H5(OH)3

→ m chất béo + 0,3.40 = 91,8 + 9,2

→ m chất béo = 89 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là :

HCOO-CH2-CH=CH2

HCOO-CH=CH-CH3

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Giải thích: 

Y có phản ứng tráng gương => este X có dạng HCOOR hoặc RCOOCH = CH – R’

nAg : nY = 4 => có 2 nhóm CHO trong phân tử

=> X có dạng HCOOCH = CH – R

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát hiện tượng (1); Lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả 2 lần quan sát (1) và (2) lần lượt là :

Chất lỏng tách thành 2 lớp, chất lỏng đồng nhất

Chất lỏng tách 2 lớp, chất lỏng thành 2 lớp

Sủi bọt khí, Chất lỏng thành 2 lớp

Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng thành 2 lớp

Xem đáp án

Giải thích:

(1) khi chưa đun nóng => chưa có phản ứng => phân 2 lớp do este không tan trong nước

(2) khi đun nóng => xảy ra phản ứng : CH3COOC2H5 + NaOH –> CH3COONa + C2H5OH là 2 chất đều tan tốt trong nước => tạo dung dịch đồng nhất

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau :

Tên gọi của X là :

iso-propyl fomat

n-propyl fomat

etyl axetat

metyl propionat

Xem đáp án

Giải thích: 

X : CH3COOC2H5

Y1 : C2H5OH

Y2 : CH3COOH

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a)    Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b)   Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c)    Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(d)   Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là (C15H31COO)3C3H5 , (C17H33COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là :

2

4

3

1

Xem đáp án

Giải thích: 

(a) đúng

(b) đúng

(c) sai. Phản ứng chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều

(d) đúng

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl forman, trimanmitin. Số chất trong các chất trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Giải thích: 

Khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng:

CH3COOCH2–CH=CH2 → CH2=CH–CH2–OH

CH3COOC6H5 → C6H5ONa

HCOOC2H5 → C2H5OH

(C15H31COO)C3H5 → C3H5(OH)3

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C4H8O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Giải thích: 

X phản ứng với NaOH  thu được muối và ancol => X là hợp chất của este

Ancol Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nên Z có các nhóm –OH gắn vào những C liền nhau

X có thể là:

HCOOCH2–CH(OH)–CH3

HCOOC(CH3)–CH2–OH

CH3COOCH2–CH2–OH

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol ancol etylic vao một bình chứa 0,1 mol axit axetic có H2SO4 (đ) làm xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng tạo este xảy ra với hiệu suất phản ứng là 80%, thu được x gam este. Giá trị của x là:

5,12

7,04

6,24

8,8

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Dễ thấy H= 80% tính theo C2H5OH:

nC2H5OH PƯ = 0,1. 0,8 = 0,08 (mol)

=> neste = 0,08 (mol) => meste = 0,08. 88 = 7,04 (g)

Chú ý:

Hiệu suất phản ứng phải tính theo chất phản ứng hết ( nếu H = 100%)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng với hóa chất nào sau đây?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

H2 (xúc tá Ni, đun nóng)

Kim loại Na.

Dung dịch NaOH, đun nóng

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch thẳng có CTPT C4H6O2. Biết 

Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH=CH2

CH2=CH-CH2-COOH

CH2=CH-COOCH3

HCOOCH2-CH=CH2

Xem đáp án

Giải thích:

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là:

C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.

C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5

HCOOC6H4CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Dung dịch NaOH (đun nóng).

Xem đáp án

Giải thích: 

Triolein có công thức phân tử: (C17H33COO)3C3H5

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

HCOOC6H5

CH3COOC2H5

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Giải thích: 

Chất có nhiệt độ sô thấp nhất là HCOOCH3

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.

Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.

Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.

Xem đáp án

Giải thích: 

A. Sai, Phản ứng giữa ancol và axit cacbonxylic được gọi là phản ứng este hóa

B. Sai, Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều.

C. Đúng.

D. Sai, Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch

Đáp án C