Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ thông hiểu - P2)
25 câu hỏi
Phát biểu không đúng là?
Chất béo tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Giải thích:
Dầu ăn là chất béo còn dầu bôi trơn là các hiđrocacbon no => B sai
Đáp án B
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y ( chỉ chứa C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là ?
metyl propionat
propyl fomat
etyl axetat
isopropyl fomat
Giải thích:
E là CH3COOC2H5. X là C2H5OH còn Y là CH3COOH
Đáp án C
Cho các chất sau: (1) CH3COOC2H5; (2) CH2=CHCOOCH3; (3) C6H5COOCH=CH2; (4) CH2=C(CH3)OCOCH3; (5) C6H5OCOCH3; (6) CH3COOCH2C6H5.
Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol
(3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (6).
(3), (4), (5).
Giải thích:
Không thu được ancol => Este của phenol hoặc este tạo ra andehit ( có nối đôi cạnh nhóm COO )
CH2=C(CH3)OCOCH3 = CH3COOC(CH3)=CH2
C6H5OCOCH3 = CH3COOC6H5
Lưu ý CH3COOCH2C6H5. + NaOH => C6H5CH2–OH là ancol thơm chứ không phải phenol
RCOOCH=CH2–R’ + NaOH → RCOONa + R’–CH2–CHO
Đáp án D
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Phenyl axetat.
Vinyl axetat.
Propyl axetat.
Etyl axetat.
Giải thích:
CH3COOCH=CH2
Đáp án B
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
4
3
5
6
Giải thích:
Thu được sản phẩm tráng bạc => este có dạng : HCOOR hoặc RCOOCH=CH–R1( tạo ra andehit )
HCOOCH2–CH=CH2
HCOOCH=CH–CH3
HCOOC(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
Đáp án A
X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở. Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4 đặc thu được este Z. Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng cacbon. Số cặp chất phù hợp với X, Y là
4
3
2
1
Giải thích:
Gọi CTTQ của Z là (n≥2).
Ta có: . Khảo sát giá trị của k = 1, 2, ..., 9 ta thấy chỉ có giá trị thỏa mãn.
Vậy các CTCT có thể có của Z là
Tương ứng với các este trên sẽ có 4 cặp X, Y thỏa mãn.
Đáp án A
Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
65, 00%
66,67%
52,00%
50%
Giải thích:
nCH3COOH=0,2 mol.
nC2H5OH=0,25 mol.
=> Hiệu suất tính theo CH3COOH.
nCH3COOC2H5=0,13 mol.
=> H=0,13/0,2.100=65%
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
Triolein phản ứng được với nước brom.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Giải thích:
A sai vì Thủy phân etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O → CH3COOH + C2H5OH
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là
5,4.
4,5.
3,6.
6,3.
Giải thích:
metyl axetat và etyl axetat có cùng CTPT dạng CnH2nO2
→ đốt chát: nCO2 = nH2O = 0,25 mol → m = 0,25.18 = 4,5
Đáp án B
Este nào sau đây có thể được tạo ra từ ancol metylic bằng một phản ứng?
Etyl axetat.
Etyl acrylat.
Vinyl fomat.
Metyl fomat.
Giải thích: Đáp án D
Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl acrylat?
Không tác dụng với dung dịch nước brom.
là hợp chất este.
Là đồng phân của vinyl axetat.
Có công thức phân tử C4H6O2.
Giải thích:
Metyl acrylat có công thức cấu tạo là CH2=CHCOOCH3
Đáp án A
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là:
93 gam
85 gam
89 gam
101 gam
Chọn đáp án C
= = 0,1 mol
→ nNaOH = 3. = 3.0,1 = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng:
m chất béo + mNaOH = m muối +
→ m chất béo + 0,3.40 = 91,8 + 9,2
→ m chất béo = 89 gam
Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là :
HCOO-CH2-CH=CH2
HCOO-CH=CH-CH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Giải thích:
Y có phản ứng tráng gương => este X có dạng HCOOR hoặc RCOOCH = CH – R’
nAg : nY = 4 => có 2 nhóm CHO trong phân tử
=> X có dạng HCOOCH = CH – R
Đáp án B
Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát hiện tượng (1); Lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả 2 lần quan sát (1) và (2) lần lượt là :
Chất lỏng tách thành 2 lớp, chất lỏng đồng nhất
Chất lỏng tách 2 lớp, chất lỏng thành 2 lớp
Sủi bọt khí, Chất lỏng thành 2 lớp
Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng thành 2 lớp
Giải thích:
(1) khi chưa đun nóng => chưa có phản ứng => phân 2 lớp do este không tan trong nước
(2) khi đun nóng => xảy ra phản ứng : CH3COOC2H5 + NaOH –> CH3COONa + C2H5OH là 2 chất đều tan tốt trong nước => tạo dung dịch đồng nhất
Đáp án A
Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau :
Tên gọi của X là :
iso-propyl fomat
n-propyl fomat
etyl axetat
metyl propionat
Giải thích:
X : CH3COOC2H5
Y1 : C2H5OH
Y2 : CH3COOH
Đáp án C
Cho các phát biểu sau :
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là (C15H31COO)3C3H5 , (C17H33COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là :
2
4
3
1
Giải thích:
(a) đúng
(b) đúng
(c) sai. Phản ứng chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều
(d) đúng
Đáp án C
Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl forman, trimanmitin. Số chất trong các chất trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là:
2
3
1
4
Giải thích:
Khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng:
CH3COOCH2–CH=CH2 → CH2=CH–CH2–OH
CH3COOC6H5 → C6H5ONa
HCOOC2H5 → C2H5OH
(C15H31COO)C3H5 → C3H5(OH)3
Đáp án B
Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C4H8O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:
3
1
2
4
Giải thích:
X phản ứng với NaOH thu được muối và ancol => X là hợp chất của este
Ancol Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nên Z có các nhóm –OH gắn vào những C liền nhau
X có thể là:
HCOOCH2–CH(OH)–CH3
HCOOC(CH3)–CH2–OH
CH3COOCH2–CH2–OH
Đáp án A
Cho 0,1 mol ancol etylic vao một bình chứa 0,1 mol axit axetic có H2SO4 (đ) làm xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng tạo este xảy ra với hiệu suất phản ứng là 80%, thu được x gam este. Giá trị của x là:
5,12
7,04
6,24
8,8
Giải thích: Đáp án B
Dễ thấy H= 80% tính theo C2H5OH:
nC2H5OH PƯ = 0,1. 0,8 = 0,08 (mol)
=> neste = 0,08 (mol) => meste = 0,08. 88 = 7,04 (g)
Chú ý:
Hiệu suất phản ứng phải tính theo chất phản ứng hết ( nếu H = 100%)
Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng với hóa chất nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
H2 (xúc tá Ni, đun nóng)
Kim loại Na.
Dung dịch NaOH, đun nóng
Giải thích: Đáp án C
Chất hữu cơ X mạch thẳng có CTPT C4H6O2. Biết
Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH=CH2
CH2=CH-CH2-COOH
CH2=CH-COOCH3
HCOOCH2-CH=CH2
Giải thích:
Đáp án C
Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là:
C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.
C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5
HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5
HCOOC6H4CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
Giải thích: Đáp án B
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Dung dịch NaOH (đun nóng).
Giải thích:
Triolein có công thức phân tử: (C17H33COO)3C3H5
Đáp án B
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
HCOOC6H5
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOCH3
Giải thích:
Chất có nhiệt độ sô thấp nhất là HCOOCH3
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Giải thích:
A. Sai, Phản ứng giữa ancol và axit cacbonxylic được gọi là phản ứng este hóa
B. Sai, Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều.
C. Đúng.
D. Sai, Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Đáp án C
